Điểm chuẩn THPT 2025
16/30
thang điểm /30
Điểm chuẩn
16/30
Học phí
15 tr/năm
Phương thức
6 phương thức
Thông tin chung về ngành Kinh tế mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Sẽ học gì?
| Nhóm kiến thức | Học để làm gì |
|---|---|
| Quy luật vận hành của thị trường (Cung – Cầu) | Hiểu tại sao giá cả thay đổi, dự báo xu hướng thị trường, phân tích sức mua của người tiêu dùng |
| Quản lý tiền tệ và ngân hàng | Nắm cơ chế hoạt động của hệ thống tài chính, lãi suất, chính sách tiền tệ quốc gia |
| Phân tích dữ liệu bằng công cụ máy tính | Xử lý số liệu thống kê, lập mô hình dự báo, trình bày báo cáo bằng phần mềm chuyên dụng |
| Tâm lý học hành vi của người mua hàng | Giải mã lý do con người ra quyết định chi tiêu, ứng dụng vào thiết kế sản phẩm và chiến lược bán hàng |
Ngành này không thiên về cảm thụ hay sáng tạo tự do mà đòi hỏi tư duy logic rất khắt khe. Nếu bạn học tốt môn Toán hoặc Lý ở cấp 3, bạn sẽ có lợi thế lớn; còn nếu bạn ngại làm việc với con số và các biểu đồ, đây sẽ là một hành trình đầy thử thách.
Ra trường làm gì?
Hướng 1: Phân tích thị trường và dữ liệu kinh doanh
Bạn sẽ làm gì?
Bạn thu thập dữ liệu về khách hàng, đối thủ, giá cả, sản phẩm và xu hướng tiêu dùng để giúp doanh nghiệp ra quyết định. Công việc có thể gồm thiết kế khảo sát, xử lý bảng số liệu, đọc báo cáo ngành, trực quan hóa dữ liệu và trình bày phát hiện cho nhóm kinh doanh hoặc lãnh đạo.
Vị trí thường gặp: Chuyên viên phân tích thị trường, chuyên viên nghiên cứu người tiêu dùng, business analyst cấp đầu vào, chuyên viên dữ liệu kinh doanh, nhân viên kế hoạch kinh doanh.
Môi trường làm việc thường gặp: Doanh nghiệp bán lẻ, hàng tiêu dùng, công nghệ, ngân hàng, công ty nghiên cứu thị trường, bộ phận chiến lược hoặc marketing.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Bạn được nhìn thấy cách dữ liệu biến thành quyết định thực tế như mở điểm bán, đổi giá, ra sản phẩm mới hoặc chọn phân khúc khách hàng. Công việc phù hợp với người thích tìm mẫu hình ẩn sau các con số.
Phong cách làm việc thực tế: Nhiều thời gian làm việc với Excel, phần mềm phân tích, dashboard, báo cáo và cuộc họp. Bạn cần kiên nhẫn làm sạch dữ liệu, đặt câu hỏi đúng và giải thích kết quả bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Thực tế cần biết: Dữ liệu thực tế thường thiếu, lệch hoặc không đẹp như bài tập trên lớp. Người mới cần rèn kỹ năng công cụ, thống kê ứng dụng và tư duy kinh doanh, vì phân tích chỉ có giá trị khi giúp người khác ra quyết định tốt hơn.
Hướng 2: Tài chính, đầu tư và ngân hàng
Bạn sẽ làm gì?
Bạn phân tích dòng tiền, lãi suất, rủi ro, nhu cầu vốn hoặc phương án đầu tư của cá nhân và doanh nghiệp. Tùy vị trí, bạn có thể hỗ trợ thẩm định hồ sơ, tư vấn sản phẩm tài chính, theo dõi thị trường, lập báo cáo hoặc chăm sóc danh mục khách hàng.
Vị trí thường gặp: Chuyên viên tư vấn tài chính, nhân viên tín dụng, chuyên viên phân tích đầu tư cấp đầu vào, môi giới chứng khoán, chuyên viên quản lý khách hàng.
Môi trường làm việc thường gặp: Ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư, công ty tư vấn tài chính, bộ phận tài chính doanh nghiệp.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Bạn được làm việc với các quyết định liên quan trực tiếp đến tiền, rủi ro và lợi nhuận. Hướng này có nhịp nhanh, nhiều cơ hội học về thị trường và phù hợp với người thích con số gắn với hành vi con người.
Phong cách làm việc thực tế: Công việc thường gồm đọc tin thị trường, gặp khách hàng, cập nhật hồ sơ, lập bảng tính, theo dõi chỉ tiêu và giải thích phương án tài chính. Bạn cần vừa chính xác vừa biết giao tiếp, vì nhiều quyết định tài chính chịu ảnh hưởng của tâm lý.
Thực tế cần biết: Một số vị trí có áp lực doanh số hoặc biến động theo thị trường. Kiến thức kinh tế là nền tảng, nhưng bạn cần học thêm tài chính, pháp lý sản phẩm, đạo đức nghề nghiệp và cách giải thích rủi ro minh bạch.
Hướng 3: Chính sách, nghiên cứu và phân tích kinh tế
Bạn sẽ làm gì?
Bạn theo dõi các chỉ số kinh tế, phân tích tác động của chính sách, viết báo cáo về tăng trưởng, lạm phát, việc làm, tiêu dùng hoặc ngành hàng. Công việc hướng đến giải thích điều gì đang xảy ra, vì sao xảy ra và lựa chọn nào có thể phù hợp cho tổ chức.
Vị trí thường gặp: Trợ lý nghiên cứu kinh tế, chuyên viên phân tích chính sách, chuyên viên nghiên cứu ngành, chuyên viên kế hoạch, biên tập viên nội dung kinh tế.
Môi trường làm việc thường gặp: Viện nghiên cứu, cơ quan quản lý, tổ chức phát triển, trường đại học, công ty tư vấn, phòng chiến lược của doanh nghiệp, cơ quan báo chí kinh tế.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Bạn được đi sâu vào các vấn đề lớn của xã hội và thị trường, từ giá cả, việc làm đến năng suất và chính sách công. Công việc phù hợp với người thích lập luận, đọc báo cáo và viết phân tích có cơ sở.
Phong cách làm việc thực tế: Bạn thường đọc nhiều tài liệu, kiểm tra nguồn số liệu, lập bảng, chạy mô hình cơ bản, viết bản tóm tắt và trình bày kết luận. Tốc độ có thể không quá ồn ào, nhưng yêu cầu tính chặt chẽ và khách quan.
Thực tế cần biết: Hướng này có thể cần học tiếp hoặc tích lũy phương pháp nghiên cứu nếu muốn đi sâu. Khả năng viết, thống kê, đọc tài liệu tiếng Anh chuyên ngành và hiểu bối cảnh Việt Nam là lợi thế quan trọng.
Điểm chung của các hướng
Các hướng của ngành Kinh tế đều cần tư duy phân tích, khả năng đọc số liệu, hiểu hành vi con người và diễn giải vấn đề một cách có logic. Bạn không chỉ học lý thuyết cung - cầu, mà còn phải biết đặt câu hỏi, kiểm chứng dữ kiện và trình bày khuyến nghị phù hợp với mục tiêu của tổ chức.
Bức tranh thị trường & tương lai nghề
Thị trường có nhiều vị trí mang tên “kinh tế”, nhưng cạnh tranh cao ở nhóm công việc văn phòng phổ thông. Nhu cầu tốt hơn nằm ở các vai trò biết dùng dữ liệu, hiểu tài chính, viết báo cáo rõ và chuyển phân tích thành quyết định. AI và công cụ phân tích sẽ hỗ trợ xử lý số liệu nhanh hơn, nhưng người làm nghề vẫn cần năng lực đặt câu hỏi đúng, hiểu bối cảnh và chịu trách nhiệm với khuyến nghị của mình.
Hợp với ai?
Ngành này thường hợp với người tò mò về cách thị trường vận hành, thích hỏi “vì sao”, không ngại con số và có khả năng suy nghĩ theo nguyên nhân - kết quả. Bạn không cần phải cực giỏi Toán ngay từ đầu, nhưng cần sẵn sàng học thống kê, đọc biểu đồ, làm việc với dữ liệu và viết lập luận rõ ràng.
Chân dung người làm nghề
🔵 Phần này được suy luận từ đặc thù công việc chuyên viên phân tích thị trường và chuyên viên tư vấn tài chính/đầu tư được mô tả trong raw.
Minh, Chuyên viên phân tích thị trường tại một công ty hàng tiêu dùng
7:30 sáng, Minh mở dashboard theo dõi giá nguyên liệu nhập khẩu trước khi vào họp phòng. 9:00, anh trình bày báo cáo dự báo xu hướng tiêu dùng quý tới cho trưởng nhóm, dữ liệu được tổng hợp từ khảo sát thực địa tuần trước. Buổi chiều, anh ngồi chạy mô hình thống kê để ước lượng tác động của đợt tăng giá lên hành vi mua hàng của phân khúc khách hàng bình dân. Điều anh thích nhất trong nghề: mỗi biểu đồ đều kể một câu chuyện mà không phải ai cũng đọc được.
Lan, Chuyên viên tư vấn tài chính tại một công ty chứng khoán
Ngày làm việc của Lan bắt đầu từ lúc thị trường mở cửa. 8:45, cô theo dõi biến động chỉ số và cập nhật bản tin ngắn gửi cho nhóm khách hàng cá nhân. 11:00, cô gặp một khách hàng mới muốn tìm hiểu về các kênh đầu tư, phần lớn thời gian không phải giới thiệu sản phẩm mà là lắng nghe để hiểu mục tiêu tài chính của họ. Cuối ngày, cô soạn đề xuất danh mục phù hợp với khẩu vị rủi ro của từng người. Áp lực lớn nhất: giải thích tại sao một quyết định đúng về lý thuyết vẫn có thể thua lỗ trong ngắn hạn.
Hiểu nhầm với ngành/nghề khác
🔵 Phần này được suy luận từ đặc điểm và phạm vi đào tạo của từng ngành để giúp học sinh phân biệt.
| Tiêu chí | ⭐ Kinh tế (7310101) | Quản trị kinh doanh | Tài chính – Ngân hàng | Kế toán |
|---|---|---|---|---|
| Trọng tâm đào tạo | Phân tích quy luật thị trường, dự báo kinh tế vĩ mô và vi mô | Quản lý vận hành doanh nghiệp, chiến lược, nhân sự, marketing | Quản lý dòng tiền, tín dụng, đầu tư, thị trường vốn | Ghi chép, lập báo cáo tài chính, kiểm toán |
| Công cụ chính | Mô hình thống kê, phân tích định lượng | Công cụ quản lý, lập kế hoạch kinh doanh | Phân tích tài chính, định giá tài sản | Phần mềm kế toán, chuẩn mực kế toán |
| Phù hợp với ai | Người thích phân tích, đặt câu hỏi "Tại sao?" | Người thích lãnh đạo, tổ chức, ra quyết định thực thi | Người thích thị trường tài chính, con số tiền tệ | Người thích sự chính xác, quy trình, tuân thủ |
| Đầu ra điển hình | Chuyên viên phân tích, tư vấn chính sách, nghiên cứu kinh tế | Quản lý dự án, trưởng bộ phận kinh doanh, CEO tương lai | Chuyên viên ngân hàng, môi giới chứng khoán, quản lý quỹ | Kế toán trưởng, kiểm toán viên, chuyên viên thuế |
Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử
🔵 Phần này được suy luận từ đặc thù kỹ năng và tư duy của ngành Kinh tế mô tả trong raw.
- Chọn một sản phẩm quen thuộc (trà sữa, điện thoại, xăng dầu) và thử giải thích tại sao giá của nó tăng hoặc giảm trong tháng vừa rồi, bạn có tìm được ít nhất 3 nguyên nhân liên quan đến cung, cầu, chi phí không?
- Xem một bản tin kinh tế 5 phút trên YouTube hoặc đài truyền hình, sau đó viết lại tóm tắt bằng lời của bạn, nếu bạn thấy hứng thú thay vì buồn ngủ, đó là dấu hiệu tốt.
- Tìm một biểu đồ thống kê bất kỳ (dân số, GDP, tiêu dùng) và thử đặt ra 3 câu hỏi về xu hướng mà biểu đồ đó gợi ra, khả năng đặt câu hỏi từ dữ liệu là kỹ năng cốt lõi của người làm kinh tế.
- Thử bài test tư duy logic cơ bản (tìm trên các trang luyện thi đại học hoặc ứng dụng học toán) và xem bạn cảm thấy thế nào sau khi làm, nếu bạn muốn làm thêm thay vì bỏ giữa chừng, ngành này có thể hợp với bạn.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Kinh tế học | A00; A01; D01; D07 | 26.52 | 27.2 | 27.1 |
| 2 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Kinh tế và quản lý đô thị | A00; A01; D01; D07 | 25.8 | 27.01 | 27.05 |
| 3 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực | A00; A01; D01; D07 | 26.79 | 27.34 | 27.15 |
| 4 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Kinh tế đầu tư | A00; A01; D01; D07 | 27.5 | 27.4 | 27.5 |
| 5 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Kinh tế nông nghiệp | A00; A01; D01; D07 | 24.35 | 26.85 | 26.2 |
| 6 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | A00; A01; D01; D07 | 23.5 | 26.87 | 26.35 |
| 7 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Kinh tế học tài chính (FE) | A00; A01; D01; D07 | 25.41 | 26.96 | 26.75 |
| 8 | Học Viện Tài chính | Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính | A00; A01; D01; D07 | 25.43 | 26.13 | 25.85 |
| 9 | Học Viện Tài chính | Kinh tế chính trị – tài chính | A00; A01; D01; D07 | 24.92 | , | , |
| 10 | Học Viện Tài chính | Kinh tế đầu tư | A00; A01; D01; D07 | 25.56 | , | , |
| 11 | Học Viện Ngân Hàng | Kinh tế đầu tư | A01; D01; D07; D09 | 24.38 | 26.05 | 25.65 |
| 12 | Trường Đại học Ngoại thương | Kinh tế chính trị quốc tế (ĐHPTQT) | A00; A01; D01; D07 | 24 | 26.7 | , |
| 13 | Trường Đại Học Thương Mại | Kinh tế – Quản lý kinh tế | A00; A01; D01; D07 | 25.1 | 26 | 26 |
| 14 | Trường Đại Học Thương Mại | Kinh tế và Quản lý đầu tư (IPOP) | A01; D01; D07; D09; D10 | 24.7 | 26.15 | 25.9 |
| 15 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải | Kinh tế (KT & quản lý đầu tư; KT bưu chính viễn thông) | A00; A01; D01; D07 | 25.15 | 25.19 | 24.96 |
| 16 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Kinh tế đầu tư | A01; D01; X25 | 21.25 | 24.64 | 24.45 |
| 17 | Học Viện Phụ Nữ Việt Nam | Kinh tế | A00; D01; D09; X25 | 24.03 | 23 | 23 |
| 18 | Trường Đại Học Thủy Lợi | Kinh tế | A00; A01; D01; D07 | 21.91 | 24.73 | 24.2 |
| 19 | Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam | Kinh tế và Quản lý | A00; A01; A07; C01; D01 | 17 | 18 | 18 |
| 20 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | Ngành Kinh tế chính trị | C03; D01; X01; X02 | 24.82 | 25.89 | 25.1 |
| 21 | Trường Đại Học Kinh Tế – ĐHQG Hà Nội | Ngành Kinh tế | D01; A01; D09; D10; C01 | , | 24.3 | , |
| 22 | Đại Học Cần Thơ | Kinh tế | A00; A01; C02; D01 | 21.61 | 24.1 | 24.26 |
| 23 | Đại Học Cần Thơ | Kinh tế nông nghiệp | A00; A01; C02; D01 | 16 | 21 | 22.35 |
| 24 | Đại Học Cần Thơ | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | A00; A01; C02; D01 | 18.05 | 22.5 | 22.05 |
| 25 | Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam | Kinh tế | D01; A00; X21; D10 | 21 | , | , |
| 26 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Kinh tế – Chuyên ngành Kinh tế học | D01; D07; X25; X26 | 24.8 | 25.89 | 25.75 |
| 27 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Kinh tế – Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công | D01; D07; X25; X26 | 24.25 | 25.64 | 24.93 |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Kinh tế học | A00; A01; D01; D07 | 26.52 | 27.2 | 27.1 |
| 2 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Kinh tế và quản lý đô thị | A00; A01; D01; D07 | 25.8 | 27.01 | 27.05 |
| 3 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực | A00; A01; D01; D07 | 26.79 | 27.34 | 27.15 |
| 4 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Kinh tế đầu tư | A00; A01; D01; D07 | 27.5 | 27.4 | 27.5 |
| 5 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Kinh tế nông nghiệp | A00; A01; D01; D07 | 24.35 | 26.85 | 26.2 |
| 6 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | A00; A01; D01; D07 | 23.5 | 26.87 | 26.35 |
| 7 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Kinh tế học tài chính (FE) | A00; A01; D01; D07 | 25.41 | 26.96 | 26.75 |
| 8 | Học Viện Tài chính | Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính | A00; A01; D01; D07 | 25.43 | 26.13 | 25.85 |
| 9 | Học Viện Tài chính | Kinh tế chính trị – tài chính | A00; A01; D01; D07 | 24.92 | , | , |
| 10 | Học Viện Tài chính | Kinh tế đầu tư | A00; A01; D01; D07 | 25.56 | , | , |
| 11 | Học Viện Ngân Hàng | Kinh tế đầu tư | A01; D01; D07; D09 | 24.38 | 26.05 | 25.65 |
| 12 | Trường Đại học Ngoại thương | Kinh tế chính trị quốc tế (ĐHPTQT) | A00; A01; D01; D07 | 24 | 26.7 | , |
| 13 | Trường Đại Học Thương Mại | Kinh tế – Quản lý kinh tế | A00; A01; D01; D07 | 25.1 | 26 | 26 |
| 14 | Trường Đại Học Thương Mại | Kinh tế và Quản lý đầu tư (IPOP) | A01; D01; D07; D09; D10 | 24.7 | 26.15 | 25.9 |
| 15 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải | Kinh tế (KT & quản lý đầu tư; KT bưu chính viễn thông) | A00; A01; D01; D07 | 25.15 | 25.19 | 24.96 |
| 16 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Kinh tế đầu tư | A01; D01; X25 | 21.25 | 24.64 | 24.45 |
| 17 | Học Viện Phụ Nữ Việt Nam | Kinh tế | A00; D01; D09; X25 | 24.03 | 23 | 23 |
| 18 | Trường Đại Học Thủy Lợi | Kinh tế | A00; A01; D01; D07 | 21.91 | 24.73 | 24.2 |
| 19 | Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam | Kinh tế và Quản lý | A00; A01; A07; C01; D01 | 17 | 18 | 18 |
| 20 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | Ngành Kinh tế chính trị | C03; D01; X01; X02 | 24.82 | 25.89 | 25.1 |
| 21 | Trường Đại Học Kinh Tế – ĐHQG Hà Nội | Ngành Kinh tế | D01; A01; D09; D10; C01 | , | 24.3 | , |
| 22 | Đại Học Cần Thơ | Kinh tế | A00; A01; C02; D01 | 21.61 | 24.1 | 24.26 |
| 23 | Đại Học Cần Thơ | Kinh tế nông nghiệp | A00; A01; C02; D01 | 16 | 21 | 22.35 |
| 24 | Đại Học Cần Thơ | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | A00; A01; C02; D01 | 18.05 | 22.5 | 22.05 |
| 25 | Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam | Kinh tế | D01; A00; X21; D10 | 21 | , | , |
| 26 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Kinh tế – Chuyên ngành Kinh tế học | D01; D07; X25; X26 | 24.8 | 25.89 | 25.75 |
| 27 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Kinh tế – Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công | D01; D07; X25; X26 | 24.25 | 25.64 | 24.93 |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
| 2025 | 16/30 |
| 2024 | 15/30 |
Chưa có dữ liệu điểm
Chưa có dữ liệu điểm
| 2025 | 20/30 |
Chưa có dữ liệu điểm
Chưa có dữ liệu điểm
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Kinh tế (Trường Đại Học Công Nghiệp Việt - Hung)
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 16 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.