Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông
Giảng dạy tại Trường Đại Học Công Nghiệp Việt - Hung · Hà Nội
Điểm chuẩn THPT 2025
16.10/30
thang điểm /30
Điểm chuẩn
16.10/30
Học phí
18 tr/năm
Phương thức
6 phương thức
Thông tin chung về ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Sẽ học gì?
Chương trình học lược bỏ bớt các mảng toán học lý thuyết nặng nề để nhường chỗ cho các giờ thực hành tại phòng Lab. Các nội dung chính bao gồm:
- Mạch điện tử tương tự và số: Hiểu nguyên lý hoạt động và thiết kế các loại mạch điện tử cơ bản đến nâng cao.
- Vi xử lý và cấu trúc máy tính: Học cách một con chip hoạt động, lập trình để điều khiển vi điều khiển và vi xử lý.
- Kỹ thuật truyền tin và xử lý tín hiệu: Nền tảng để hiểu cách dữ liệu được mã hóa, truyền đi qua không khí hoặc cáp, rồi giải mã tại đầu nhận.
- Thực hành phòng Lab và troubleshooting: Rèn kỹ năng tìm ra lỗi sai trong một hệ thống gồm hàng nghìn linh kiện, đòi hỏi sự tập trung cực độ và tư duy logic sắc bén.
Ra trường làm gì?
Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông có nhiều lối ra nghề nghiệp khác nhau. Dưới đây là các hướng tiêu biểu, được viết từ tín hiệu nghề nghiệp của CareerExplorer kết hợp với bối cảnh học và làm việc tại Việt Nam, để bạn hình dung công việc trước khi tự đối chiếu với phần Hợp với ai.
Hướng 1: Kỹ sư mạng viễn thông
Bạn sẽ làm gì?
Trong hướng Kỹ sư mạng viễn thông, bạn sẽ thiết kế mạch, thiết bị hoặc module truyền thông, đồng thời đo kiểm tín hiệu, độ ổn định và khả năng kết nối. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là tích hợp phần cứng với firmware hoặc mạng truyền dẫn, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.
Vị trí thường gặp:
- Kỹ sư mạng viễn thông
- Nhân viên kỹ thuật mạng viễn thông
- Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan
Môi trường làm việc thường gặp:
Môi trường thường gặp là công ty viễn thông, sản xuất thiết bị, phòng R&D điện tử, nhà mạng hoặc nhóm hệ thống nhúng.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Điểm hấp dẫn là được làm với hạ tầng giúp thiết bị giao tiếp, truyền dữ liệu và hoạt động thông minh hơn.
Phong cách làm việc thực tế:
Phong cách làm việc thường là nhịp việc nhiều đo kiểm bằng thiết bị chuyên dụng, đọc datasheet và debug giữa phần cứng/phần mềm.
Thực tế cần biết:
Thực tế cần chuẩn bị là lỗi có thể đến từ nhiễu, linh kiện, firmware hoặc môi trường triển khai nên cần kiên nhẫn khoanh vùng.
Hướng 2: Kỹ sư thiết bị điện tử và hệ thống nhúng
Bạn sẽ làm gì?
Trong hướng Kỹ sư thiết bị điện tử và hệ thống nhúng, bạn sẽ thiết kế mạch, thiết bị hoặc module truyền thông, đồng thời đo kiểm tín hiệu, độ ổn định và khả năng kết nối. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là tích hợp phần cứng với firmware hoặc mạng truyền dẫn, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.
Vị trí thường gặp:
- Kỹ sư thiết bị điện tử và hệ thống nhúng
- Nhân viên kỹ thuật thiết bị điện tử và hệ thống nhúng
- Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan
Môi trường làm việc thường gặp:
Môi trường thường gặp là công ty viễn thông, sản xuất thiết bị, phòng R&D điện tử, nhà mạng hoặc nhóm hệ thống nhúng.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Điểm hấp dẫn là được làm với hạ tầng giúp thiết bị giao tiếp, truyền dữ liệu và hoạt động thông minh hơn.
Phong cách làm việc thực tế:
Phong cách làm việc thường là nhịp việc nhiều đo kiểm bằng thiết bị chuyên dụng, đọc datasheet và debug giữa phần cứng/phần mềm.
Thực tế cần biết:
Thực tế cần chuẩn bị là lỗi có thể đến từ nhiễu, linh kiện, firmware hoặc môi trường triển khai nên cần kiên nhẫn khoanh vùng.
Hướng 3: Kỹ sư xử lý tín hiệu và kết nối số
Bạn sẽ làm gì?
Trong hướng Kỹ sư xử lý tín hiệu và kết nối số, bạn sẽ thiết kế mạch, thiết bị hoặc module truyền thông, đồng thời đo kiểm tín hiệu, độ ổn định và khả năng kết nối. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là tích hợp phần cứng với firmware hoặc mạng truyền dẫn, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.
Vị trí thường gặp:
- Kỹ sư xử lý tín hiệu và kết nối số
- Nhân viên kỹ thuật xử lý tín hiệu và kết nối số
- Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan
Môi trường làm việc thường gặp:
Môi trường thường gặp là công ty viễn thông, sản xuất thiết bị, phòng R&D điện tử, nhà mạng hoặc nhóm hệ thống nhúng.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Điểm hấp dẫn là được làm với hạ tầng giúp thiết bị giao tiếp, truyền dữ liệu và hoạt động thông minh hơn.
Phong cách làm việc thực tế:
Phong cách làm việc thường là nhịp việc nhiều đo kiểm bằng thiết bị chuyên dụng, đọc datasheet và debug giữa phần cứng/phần mềm.
Thực tế cần biết:
Thực tế cần chuẩn bị là lỗi có thể đến từ nhiễu, linh kiện, firmware hoặc môi trường triển khai nên cần kiên nhẫn khoanh vùng.
Điểm chung của các hướng
Các hướng trong ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông đều cần nền tảng kỹ thuật chắc, khả năng đọc tài liệu, làm việc với số liệu/bản vẽ/hệ thống và thói quen kiểm chứng thay vì đoán. Điểm khác nhau nằm ở đối tượng bạn xử lý hằng ngày: dữ liệu, máy móc, công trình, vật liệu, năng lượng, môi trường hay quy trình vận hành.
Bức tranh thị trường & tương lai nghề
Tại Việt Nam, nhu cầu nhân lực cho nhóm ngành kỹ thuật gắn với sản xuất, hạ tầng, chuyển đổi số, tự động hóa, năng lượng, môi trường và quản lý chất lượng. Phần này không dùng số liệu thị trường Mỹ từ CareerExplorer; xu hướng đáng chú ý là doanh nghiệp ngày càng cần người vừa hiểu chuyên môn, vừa biết dùng phần mềm, dữ liệu, tiêu chuẩn an toàn và quy trình vận hành để giải quyết vấn đề thực tế.
Hợp với ai?
✅ Có thể hợp nếu bạn.
- Thích hiểu cách một hệ thống vận hành, vì sao nó lỗi và làm sao để cải thiện.
- Có tư duy logic, kiên nhẫn với số liệu, bản vẽ, log, mẫu thử hoặc quy trình kỹ thuật.
- Chấp nhận học công cụ chuyên ngành và cập nhật kiến thức sau khi ra trường.
- Làm việc được với cả tài liệu lẫn con người: kỹ sư, vận hành, khách hàng, quản lý hoặc nhà cung cấp.
❌ Có thể không hợp nếu bạn.
- Muốn công việc ít quy trình, ít tiêu chuẩn và ít phải kiểm tra chi tiết.
- Dễ nản khi kết quả sai vì lỗi nhỏ, dữ liệu thiếu hoặc điều kiện thực tế khác lý thuyết.
- Không thích đọc tài liệu kỹ thuật, ghi chép, báo cáo hoặc phối hợp liên phòng ban.
- Chỉ muốn làm ý tưởng chung mà không muốn theo đến bước triển khai, đo kiểm và sửa lỗi.
Chân dung người làm nghề
🔵 Phần này được suy luận từ các vị trí việc làm và đặc thù ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông được mô tả trong raw, kết hợp với lộ trình thăng tiến điển hình của kỹ sư điện tử – viễn thông tại Việt Nam.
Hoàng Minh, 27 tuổi, Kỹ sư vận hành mạng viễn thông tại một nhà mạng lớn
Minh học Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông tại một trường kỹ thuật ở Hà Nội. Năm 2, anh bắt đầu mày mò lập trình vi điều khiển Arduino ngoài giờ học. Ra trường, Minh vào bộ phận kỹ thuật của một nhà mạng, phụ trách xử lý sự cố tại các trạm BTS khu vực ngoại thành với mức lương 11 triệu/tháng. Sau 18 tháng, anh được chuyển về trung tâm vận hành mạng (NOC), làm ca đêm giám sát hệ thống toàn quốc. Năm 26 tuổi, Minh hoàn thành chứng chỉ Huawei Certified ICT Associate (HCIA) và được tăng lương lên 16 triệu/tháng. Điều anh thích nhất là cảm giác "cả triệu người đang dùng điện thoại ổn định nhờ mình xử lý đúng lúc".
Thùy Linh, 30 tuổi, Chuyên viên kỹ thuật IoT tại công ty tích hợp hệ thống thông minh
Linh chọn ngành vì thích điện tử từ hồi cấp 3, hay tháo máy tính cũ để xem linh kiện bên trong. Năm 3 đại học, Linh tham gia câu lạc bộ kỹ thuật, tự làm dự án mô hình nhà thông minh điều khiển qua điện thoại. Ra trường, cô vào công ty lắp đặt hệ thống tự động hóa tòa nhà với lương 13 triệu/tháng. Qua 3 năm tích lũy, Linh thành thạo các giao thức IoT như MQTT, Zigbee và nền tảng đám mây AWS IoT. Năm 29 tuổi, cô được thăng lên trưởng nhóm kỹ thuật, phụ trách triển khai hệ thống cho các dự án bất động sản cao cấp, thu nhập đạt 25 triệu/tháng.
Hiểu nhầm với ngành/nghề khác
| Ngành | Điểm chung | Điểm khác biệt chính | Nên chọn nếu... |
|---|---|---|---|
| ⭐ Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (7510302) | , | Tập trung vào ứng dụng thực hành: lắp đặt, vận hành, bảo trì và cải tiến hệ thống điện tử – viễn thông; ít lý thuyết nặng, nhiều giờ Lab và thực địa | Muốn nhanh chóng làm được việc thực tế với thiết bị, mạch điện và hệ thống viễn thông ngay sau khi ra trường |
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông (7520207) | Cùng nền tảng điện tử, tín hiệu, truyền thông | Thiên về nghiên cứu lý thuyết, thiết kế nguyên mẫu và tối ưu hóa thuật toán từ gốc rễ; chương trình học nặng Toán hơn | Thích đi sâu vào lý thuyết, muốn làm R&D, thiết kế chip hoặc nghiên cứu học thuật sau này |
| Kỹ thuật điện – điện tử (7520201) | Đều học điện tử, mạch điện, vi điều khiển | Kỹ thuật điện – điện tử rộng hơn, bao gồm cả hệ thống điện công nghiệp và truyền tải điện năng; viễn thông không phải trọng tâm | Muốn làm việc với cả hệ thống điện lưới, tự động hóa nhà máy lẫn thiết bị điện tử |
| Công nghệ thông tin (7480201) | Đều có lập trình và làm việc với hệ thống số | CNTT tập trung vào phần mềm, thuật toán, dữ liệu; điện tử – viễn thông tập trung vào phần cứng, tín hiệu và hạ tầng mạng vật lý | Thích lập trình ứng dụng, phần mềm, AI hơn là mạch điện và thiết bị vật lý |
Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử
- Lên YouTube tìm video "how does 5G work" hoặc "how WiFi works animation" và xem ít nhất một video từ 10 phút trở lên, nếu bạn thấy tò mò muốn hiểu thêm thay vì buồn ngủ, đây là tín hiệu tốt cho ngành viễn thông.
- Mua một kit Arduino Uno (khoảng 80.000–120.000 VNĐ) và làm theo hướng dẫn "Hello World", nháy đèn LED theo nhịp, trên trang arduino.cc. Bài test này kiểm tra cùng lúc sự kiên nhẫn với phần cứng lẫn tư duy lập trình cơ bản.
- Lấy một thiết bị điện tử cũ hỏng trong nhà (điện thoại bể màn hình, loa Bluetooth hỏng) và mở nắp ra quan sát bảng mạch bên trong, nếu bạn tò mò "cái này làm gì, cái kia kết nối ra sao" thay vì cảm thấy bị choáng ngợp, bạn có thiên hướng phù hợp với ngành.
- Làm thử vài bài tập Vật lý về điện xoay chiều và mạch RLC trong sách giáo khoa lớp 12, đây là nền tảng trực tiếp của môn Điện tử tương tự ở năm nhất đại học; nếu bạn hiểu được logic dù không nhớ hết công thức, bạn có thể theo kịp chương trình.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Điện tử – Viễn thông – hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | B03; C01; C02; X02 | 26.55 | 25.65 | 24.3 |
| 2 | Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông | A00; A01; X06; X26; D01 | 26.63 | 26.3 | 25.15 |
| 3 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00; A01; X06; X07 | 22.75 | 24.4 | 23.65 |
| 4 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Điện tử công nghiệp; Điện tử viễn thông; IOT và Trí tuệ nhân tạo ứng dụng) | A00; A01; C01; X05; X06; X07 | 24.25 | 23 | 20.75 |
| 5 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (CS Hà Nội) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 | 23 | 23 | 22.2 |
| 6 | Học Viện Hàng không Việt Nam | Điện tử viễn thông và Trí tuệ nhân tạo (Ngành: CNKT Điện tử viễn thông) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; D01; D07 | 20 | , | , |
| 7 | Trường Đại Học Sài Gòn | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | D07 | 19.31 | 22.75 | 21.8 |
| 8 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM | Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Việt) | A00; A01; C01; D01 | 27.83 | 25.15 | , |
| 9 | Trường Đại Học Mở Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00; A01; D01; X26 | 18.06 | 22.05 | 22.1 |
| 10 | Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam | Điện tử viễn thông | C01; A00; A01; C02; D01; X02 | 22.4 | 23 | 22 |
| 11 | Trường Đại Học Vinh | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch) | B03; C01; C02; D01 | 18 | , | , |
| 12 | Trường Đại Học Hải Dương | Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông | A00; A01; A02; A12; C01; C02; C04; D01 | 15 | 15 | 15 |
| 13 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00; A01; D01; D07 | 16 | , | , |
| 14 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X26; X27 | 21.5 | 23.28 | 22.7 |
| 15 | Trường Đại Học Điện Lực | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00; A01; D01; D07 | 21.83 | 22.75 | 22.75 |
| 16 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng | Công nghệ kỹ thuật điện, viễn thông | A00; A01; C01; D01; X07; X06 | 21.09 | 22.35 | 21.3 |
| 17 | Trường Đại Học CMC | Công nghệ kỹ thuật Điện tử – Viễn thông | , | 28 | , | , |
| 18 | Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên | Điện tử – viễn thông | A00; A01; A02; A05; B01; B02; B03; B04; B08; C02; D07; X05; X10; X12; X15; X16 | 21.75 | 21.3 | 17 |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
- Trường: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE)
- Ngành/chương trình: Công nghệ Kỹ thuật điện tử - Viễn thông (đào tạo bằng tiếng Việt)
- Mã ngành/chương trình: 7510302V
- Mã ngành được nêu trong bài giới thiệu: 7510302V, 7510302A, 7510302N
- Đơn vị giới thiệu/phụ trách: NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG (7510302V, 7510302A, 7510302N) - (AUN-QA)
- Tổ hợp/xét tuyển nêu trên bài: - Tổ hợp A00: Toán, Lý, Hóa. | - Tổ hợp A01: Toán, Lý, Anh. | - Tổ hợp D01: Toán, Văn, Anh. | - Tổ hợp C01: Toán, Lý, Văn.
- Điểm chuẩn 2025: 26,45
- Nguồn official: https://tuyensinh.hcmute.edu.vn/#/dh-chinh-quy/cac-chuong-trinh-dao-tao-dh-chinh-quy/Nganh-cong-nghe-ky-thuat-dien-tu-va-truyen-thong-1496250982564#top
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
Chưa có dữ liệu điểm
Chưa có dữ liệu điểm
| 2025 | 16.10/30 |
| 2025 | 18/30 |
Chưa có dữ liệu điểm
Chưa có dữ liệu điểm
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông (Trường Đại Học Công Nghiệp Việt - Hung)
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 16.10 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.