Đang xem ngành7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Giảng dạy tại Trường Đại Học Công Nghiệp Việt - Hung · Hà Nội

Điểm chuẩn THPT 2025

16/30

thang điểm /30

A00A01A03A04A07A08A09A10C01C03C04C14D01D84

Điểm chuẩn

16/30

Học phí

18 tr/năm

Phương thức

6 phương thức

Thông tin chung về ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.

Sẽ học gì?

Sinh viên sẽ đi từ nền tảng Kỹ thuật cơ khí (để hiểu về chuyển động) đến Hệ thống điện – điện tử (bộ não của xe), và đặc biệt là Công nghệ xe điện cùng các hệ thống cảm biến thông minh. Ngành này thực sự khó, đòi hỏi tư duy logic rất tốt ở các môn Toán học và Vật lý để tính toán thông số kỹ thuật chính xác. Đây không phải là nơi dành cho sự cảm tính hay thiên về cảm hứng tự do, vì mọi sai số trong kỹ thuật ô tô đều phải trả giá bằng sự an toàn của người sử dụng.

  • Kỹ thuật cơ khí
  • Hệ thống điện – điện tử ô tô
  • Công nghệ xe điện và các hệ thống cảm biến thông minh

Ra trường làm gì?

Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô có nhiều lối ra nghề nghiệp khác nhau. Dưới đây là các hướng tiêu biểu, được viết từ tín hiệu nghề nghiệp của CareerExplorer kết hợp với bối cảnh học và làm việc tại Việt Nam, để bạn hình dung công việc trước khi tự đối chiếu với phần Hợp với ai.

Hướng 1: Kỹ sư chẩn đoán và dịch vụ ô tô

Bạn sẽ làm gì?

Trong hướng Kỹ sư chẩn đoán và dịch vụ ô tô, bạn sẽ chẩn đoán lỗi động cơ, điện, điều khiển hoặc khung gầm, đồng thời kiểm tra quy trình lắp ráp, thử nghiệm và chất lượng xe. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là phân tích dữ liệu cảm biến và hệ thống điện tử trên xe, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.

Vị trí thường gặp:

  • Kỹ sư chẩn đoán và dịch vụ ô tô
  • Nhân viên kỹ thuật chẩn đoán và dịch vụ ô tô
  • Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan

Môi trường làm việc thường gặp:

Môi trường thường gặp là xưởng dịch vụ, hãng xe, nhà máy lắp ráp, trung tâm kiểm định hoặc bộ phận R&D phương tiện.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Điểm hấp dẫn là được làm với sản phẩm phức hợp gồm cơ khí, điện, phần mềm và trải nghiệm người dùng.

Phong cách làm việc thực tế:

Phong cách làm việc thường là nhịp việc cần vừa đọc tài liệu kỹ thuật, vừa đo kiểm trên xe thật và giải thích rõ cho đội dịch vụ/sản xuất.

Thực tế cần biết:

Thực tế cần chuẩn bị là công nghệ xe thay đổi nhanh; lỗi có thể nằm ở phần mềm, cảm biến hoặc quy trình sử dụng chứ không chỉ cơ khí.

Hướng 2: Kỹ sư sản xuất, lắp ráp ô tô

Bạn sẽ làm gì?

Trong hướng Kỹ sư sản xuất, lắp ráp ô tô, bạn sẽ chẩn đoán lỗi động cơ, điện, điều khiển hoặc khung gầm, đồng thời kiểm tra quy trình lắp ráp, thử nghiệm và chất lượng xe. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là phân tích dữ liệu cảm biến và hệ thống điện tử trên xe, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.

Vị trí thường gặp:

  • Kỹ sư sản xuất, lắp ráp ô tô
  • Nhân viên kỹ thuật sản xuất, lắp ráp ô tô
  • Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan

Môi trường làm việc thường gặp:

Môi trường thường gặp là xưởng dịch vụ, hãng xe, nhà máy lắp ráp, trung tâm kiểm định hoặc bộ phận R&D phương tiện.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Điểm hấp dẫn là được làm với sản phẩm phức hợp gồm cơ khí, điện, phần mềm và trải nghiệm người dùng.

Phong cách làm việc thực tế:

Phong cách làm việc thường là nhịp việc cần vừa đọc tài liệu kỹ thuật, vừa đo kiểm trên xe thật và giải thích rõ cho đội dịch vụ/sản xuất.

Thực tế cần biết:

Thực tế cần chuẩn bị là công nghệ xe thay đổi nhanh; lỗi có thể nằm ở phần mềm, cảm biến hoặc quy trình sử dụng chứ không chỉ cơ khí.

Hướng 3: Kỹ sư hệ thống điện và xe điện

Bạn sẽ làm gì?

Trong hướng Kỹ sư hệ thống điện và xe điện, bạn sẽ chẩn đoán lỗi động cơ, điện, điều khiển hoặc khung gầm, đồng thời kiểm tra quy trình lắp ráp, thử nghiệm và chất lượng xe. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là phân tích dữ liệu cảm biến và hệ thống điện tử trên xe, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.

Vị trí thường gặp:

  • Kỹ sư hệ thống điện và xe điện
  • Nhân viên kỹ thuật hệ thống điện và xe điện
  • Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan

Môi trường làm việc thường gặp:

Môi trường thường gặp là xưởng dịch vụ, hãng xe, nhà máy lắp ráp, trung tâm kiểm định hoặc bộ phận R&D phương tiện.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Điểm hấp dẫn là được làm với sản phẩm phức hợp gồm cơ khí, điện, phần mềm và trải nghiệm người dùng.

Phong cách làm việc thực tế:

Phong cách làm việc thường là nhịp việc cần vừa đọc tài liệu kỹ thuật, vừa đo kiểm trên xe thật và giải thích rõ cho đội dịch vụ/sản xuất.

Thực tế cần biết:

Thực tế cần chuẩn bị là công nghệ xe thay đổi nhanh; lỗi có thể nằm ở phần mềm, cảm biến hoặc quy trình sử dụng chứ không chỉ cơ khí.

Điểm chung của các hướng

Các hướng trong ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô đều cần nền tảng kỹ thuật chắc, khả năng đọc tài liệu, làm việc với số liệu/bản vẽ/hệ thống và thói quen kiểm chứng thay vì đoán. Điểm khác nhau nằm ở đối tượng bạn xử lý hằng ngày: dữ liệu, máy móc, công trình, vật liệu, năng lượng, môi trường hay quy trình vận hành.

Bức tranh thị trường & tương lai nghề

Tại Việt Nam, nhu cầu nhân lực cho nhóm ngành kỹ thuật gắn với sản xuất, hạ tầng, chuyển đổi số, tự động hóa, năng lượng, môi trường và quản lý chất lượng. Phần này không dùng số liệu thị trường Mỹ từ CareerExplorer; xu hướng đáng chú ý là doanh nghiệp ngày càng cần người vừa hiểu chuyên môn, vừa biết dùng phần mềm, dữ liệu, tiêu chuẩn an toàn và quy trình vận hành để giải quyết vấn đề thực tế.

Hợp với ai?

✅ Có thể hợp nếu bạn.

  • Thích hiểu cách một hệ thống vận hành, vì sao nó lỗi và làm sao để cải thiện.
  • Có tư duy logic, kiên nhẫn với số liệu, bản vẽ, log, mẫu thử hoặc quy trình kỹ thuật.
  • Chấp nhận học công cụ chuyên ngành và cập nhật kiến thức sau khi ra trường.
  • Làm việc được với cả tài liệu lẫn con người: kỹ sư, vận hành, khách hàng, quản lý hoặc nhà cung cấp.

❌ Có thể không hợp nếu bạn.

  • Muốn công việc ít quy trình, ít tiêu chuẩn và ít phải kiểm tra chi tiết.
  • Dễ nản khi kết quả sai vì lỗi nhỏ, dữ liệu thiếu hoặc điều kiện thực tế khác lý thuyết.
  • Không thích đọc tài liệu kỹ thuật, ghi chép, báo cáo hoặc phối hợp liên phòng ban.
  • Chỉ muốn làm ý tưởng chung mà không muốn theo đến bước triển khai, đo kiểm và sửa lỗi.

Chân dung người làm nghề

🔵 Phần này được suy luận và xây dựng dựa trên các vị trí nghề nghiệp, tố chất và đặc điểm ngành được mô tả trong raw.

Minh Khoa, 27 tuổi, Kỹ sư chẩn đoán tại đại lý chính hãng

Hồi lớp 11, Minh Khoa hay mày mò tháo xe đạp rồi ráp lại, có lần còn "mổ" cái quạt điện hỏng của nhà xem bên trong có gì. Thi đại học, anh chọn ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô vì vừa thích máy móc vừa thấy ô tô đang bùng nổ ở Việt Nam. Năm 2 – 3, anh tập trung vào môn hệ thống điện xe và đi thực tập ở garage quen của chú họ mỗi hè. Ra trường, anh vào làm kỹ thuật viên tại một đại lý Toyota, lương khởi điểm khoảng 11 triệu. Sau 2 năm được chứng nhận chẩn đoán nâng cao từ hãng, thu nhập lên hơn 18 triệu. Điều anh thích nhất là mỗi ngày đều có một "ca bệnh" khác nhau, đôi khi là lỗi điện phức tạp mà scan mãi không ra nguyên nhân, nhưng khi tìm được thì thấy rất "đã".

Lan Phương, 30 tuổi, Cố vấn dịch vụ tại trung tâm bảo hành

Lan Phương vốn học giỏi đều các môn, nhưng chọn ngành này vì muốn làm việc trong môi trường kỹ thuật mà vẫn được giao tiếp với người. Năm thứ 3, cô bắt đầu chú ý đến vai trò cố vấn dịch vụ sau một buổi tham quan nhà máy, thấy người cố vấn vừa giải thích cho khách, vừa phối hợp với xưởng, rất năng động. Ra trường, cô xin vào vị trí cố vấn dịch vụ tại một trung tâm bảo hành ô tô điện, lương cứng 10 triệu cộng hoa hồng. Sau 3 năm, thu nhập tổng của cô dao động 20 – 25 triệu/tháng nhờ tỷ lệ khách quay lại cao. Điều cô nhấn mạnh: "Biết kỹ thuật mà không giải thích được cho khách hiểu thì cũng vô nghĩa, nghề này cần cả hai."

Hiểu nhầm với ngành/nghề khác

Ngành Điểm chung Điểm khác biệt chính Nên chọn nếu...
⭐ Công nghệ kỹ thuật ô tô Máy móc, hệ thống cơ điện tử Chuyên sâu vào hệ thống ô tô: động cơ, gầm, điện xe, chẩn đoán lỗi, bảo dưỡng; nghiên cứu cả xe xăng lẫn xe điện Muốn làm việc trực tiếp với ô tô từ kỹ thuật đến dịch vụ
Cơ điện tử Điện + cơ khí kết hợp Phạm vi rộng hơn: robot, dây chuyền tự động, thiết bị công nghiệp, không chỉ ô tô; thiên về lập trình điều khiển hơn Thích lập trình hệ thống điều khiển tự động đa lĩnh vực
Kỹ thuật cơ khí Vật liệu, gia công, thiết kế máy Tổng quát về máy móc nói chung; không chuyên sâu vào xe hơi hay điện tử Muốn thiết kế, chế tạo máy móc công nghiệp đa dạng
Kỹ thuật điện tử – viễn thông Hệ thống điện, cảm biến Tập trung mạch điện, vi mạch, truyền thông số, không liên quan đến cơ khí hay ô tô Yêu thích mạch điện, lập trình nhúng, tín hiệu số

Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử

  1. Mở nắp capô một chiếc ô tô bất kỳ (hoặc xem hình online), thử nhận diện 5 bộ phận bạn biết tên, nếu bạn tò mò muốn biết thêm phần còn lại thay vì thấy rối, đó là dấu hiệu tốt.
  2. Xem một video "chẩn đoán lỗi xe" trên YouTube (ví dụ: "how to diagnose car electrical problem"), nếu bạn xem đến cuối và thấy hào hứng khi kỹ thuật viên tìm ra nguyên nhân, ngành này có thể hợp với bạn.
  3. Thử tháo rời và ráp lại một thiết bị cơ điện đơn giản trong nhà (quạt bàn, máy bơm nhỏ), nếu bạn kiên nhẫn làm được mà không bỏ cuộc giữa chừng, bạn có tố chất cần thiết.
  4. Đọc một bài kỹ thuật ngắn về hệ thống phanh ABS hoặc hệ thống hybrid, nếu bạn muốn đọc tiếp thay vì đóng tab, đó là tín hiệu tích cực về sự phù hợp với ngành này.

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp Điểm chuẩn 2025 Điểm chuẩn 2024 Điểm chuẩn 2023
1 Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; X06; X07 22.5 24.82 24.26
2 Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô A00; A01; X06; X07 23.93 , ,
3 Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Công nghệ kỹ thuật ô tô (CTĐT bằng tiếng Anh) A00; A01; X06; X07 20 , ,
4 Đại Học Công Nghiệp TPHCM Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; C01; X05; X06; X07 16 24 23.75
5 Đại Học Công Nghiệp TPHCM Công nghệ kỹ thuật ô tô (CT tăng cường TA) A00; A01; C01; X05; X06; X07 23.25 23 22
6 Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp Công nghệ kỹ thuật ô tô (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 24.5 23.8 23
7 Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp Công nghệ kỹ thuật ô tô (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22.5 18.5 18.5
8 Đại học Thủ Dầu Một Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; C01; D01; X01; X02; X03; X05; X07 21.25 20.3 20
9 Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08 21 18 24
10 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Công nghệ Kỹ thuật ô tô (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01 27.03 25.39 ,
11 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Công nghệ Kỹ thuật ô tô (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01 24.93 25 ,
12 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Công nghệ Kỹ thuật ô tô (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01 25.53 24.75 24.38
13 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Công nghệ Kỹ thuật ô tô (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01 23.98 , ,
14 Đại Học Vinh Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; C01 20.5 19 19
15 Đại Học Quy Nhơn Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 22.2 16 22
16 Đại Học Trà Vinh Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07 15 18 17.25
17 Đại Học Nông Lâm TPHCM Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; C01; X06; X07 23.5 , ,
18 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; D01; D07 18 17 17
19 Đại học Công nghệ Giao thông vận tải Công nghệ ô tô và giao thông thông minh A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X26; X27 21.5 , 21.15
20 Đại học Công nghệ Giao thông vận tải Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X26; X27 23 , 22.65
21 Đại học Công nghệ Giao thông vận tải Công nghệ kỹ thuật ô tô (học tại Vĩnh Phúc) A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X26; X27 16 , 20.85
22 Đại Học Điện Lực Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; D01; D07 22.75 , ,
23 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A03; A04; A07; C01; C03; D01 14 15 15
24 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chương trình chất lượng cao) A00; A01; A03; A04; A07; C01; C03; D01 , 15 15
25 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long Công nghệ kỹ thuật ô tô (Kỹ sư làm việc Nhật Bản) A00; A01; A03; A04; A07; C01; C03; D01 , 15 15
26 Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; X21; D01; X05; X06; X07; X11 17.5 21 21
27 Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; C01; C02; D01; D07 , 19 19
28 Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; C01; D01; X07; X06 22.01 23.4 22.65
29 Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng Công nghệ kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Ô tô điện) A00; A01; C01; D01; X07; X06 22.35 22.85 ,
30 Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng Công nghệ kỹ thuật ô tô (đào tạo 02 năm đầu tại Kon Tum) A00; A01; C01; D01; X07; X06 18.75 20.3 16.55

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Trường đào tạo & điểm chuẩn

Tuyển sinh & điểm chuẩn

Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.

dg_tu_duy
K00

Chưa có dữ liệu điểm

ĐGNL ĐHQG Hà Nội

Chưa có dữ liệu điểm

Điểm thi THPT
A00A01A03A04A07A08A09A10C01C03C04C14D01D84
2025
16/30
Học bạ
A00A01A03A04A07A08A09A10C01C03C04C14D01D84
2025
18/30
2024
18/30
ket_hop
A00A01A03A04A07A08A09A10C01C03C04C14D01D84X06

Chưa có dữ liệu điểm

v_sat

Chưa có dữ liệu điểm

Tổ hợp xét tuyển

K00A00A01A03A04A07A08A09A10C01C03C04C14D01D84X06

Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô (Trường Đại Học Công Nghiệp Việt - Hung)

Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 16 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.

Vào Hệ thống phòng thi ảo 9Study
Công nghệ kỹ thuật ô tô (7510205) - Trường Đại Học Công Nghiệp Việt - Hung - 9Study