Đang xem ngành7229030

Văn học

Giảng dạy tại Trường Đại Học An Giang · An Giang

Điểm chuẩn THPT 2025

Chưa có dữ liệu

A00A01A02A03A04A05A06A07B00B02B03B08C00C01C02C03C04C08D01D07D09D10D14D15M00M01M26M27M28M29M30X01X04X05X06X08X10X12X14X17X20X24X25X26X27X28X65X70X74X78X80X81

Điểm chuẩn

Học phí

40 tr/năm

Phương thức

5 phương thức

Thông tin chung về ngành Văn học mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.

Sẽ học gì?

Nhóm kiến thức Học để làm gì
Kỹ năng viết đa dạng Viết báo chí, kịch bản, nội dung quảng cáo, đủ thể loại cho mọi nền tảng
Phân tích diễn ngôn và tâm lý Hiểu cách ngôn ngữ tác động đến cảm xúc và hành vi người đọc
Lịch sử văn hóa – tư tưởng Nắm bối cảnh xã hội để viết có chiều sâu, không hời hợt
Truyền thông hiện đại (bổ trợ) Ứng dụng kỹ năng viết vào môi trường số, mạng xã hội và nội dung số

Ngành này không cần tư duy tính toán khô khan, nhưng đòi hỏi khả năng quan sát tinh tế, tư duy logic để sắp xếp ý tưởng và sự bền bỉ trong việc rèn luyện câu chữ. Cái khó không nằm ở công thức, mà nằm ở việc làm sao để viết được những thứ "khác biệt" và "có hồn".

Ra trường làm gì?

Văn học tập trung vào tác phẩm, tác giả, thể loại, phê bình, viết và biên tập văn bản. CE signal từ writer, editor, literature teacher, journalist cho thấy lõi nghề là đọc và xử lý tư liệu, phân tích bối cảnh, viết báo cáo/nội dung, giảng giải cho công chúng và phối hợp trong dự án giáo dục - văn hóa.

Hướng 1: Viết, biên tập và xuất bản nội dung

Bạn sẽ làm gì?

Bạn thu thập tài liệu, đọc nguồn, phân tích bối cảnh, ghi chú, phỏng vấn/đối chiếu khi cần và viết báo cáo hoặc bài phân tích về tác phẩm, tác giả, thể loại, phê bình, viết và biên tập văn bản.

Vị trí thường gặp:

Trợ lý nghiên cứu, nghiên cứu viên junior, biên tập viên học thuật, cộng tác viên tư liệu văn học.

Môi trường làm việc thường gặp:

Viện/trường, bảo tàng, thư viện, tổ chức văn hóa, dự án nghiên cứu, nhà xuất bản hoặc tổ chức xã hội.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Bạn được đi sâu vào lớp nghĩa phía sau văn bản, sự kiện, thực hành văn hóa hoặc ngôn ngữ.

Phong cách làm việc thực tế:

Nhịp việc chậm và sâu: đọc, ghi chú, phân loại tư liệu, kiểm chứng nguồn, viết và sửa nhiều vòng.

Thực tế cần biết:

Nguồn có thể thiếu, lệch hoặc mâu thuẫn. Người làm cần thận trọng, không kết luận theo cảm tính.

Hướng 2: Nghiên cứu, phê bình và giáo dục văn học

Bạn sẽ làm gì?

Bạn chuyển kiến thức văn học thành bài học, triển lãm, workshop, tour, tài liệu giáo dục hoặc nội dung phổ thông cho học sinh/công chúng.

Vị trí thường gặp:

Chuyên viên giáo dục văn hóa, điều phối chương trình, biên tập viên nội dung, trợ lý bảo tàng/thư viện, giáo viên/tutor nếu đủ chuẩn.

Môi trường làm việc thường gặp:

Bảo tàng, trung tâm văn hóa, trường học, EdTech, nhà xuất bản, dự án cộng đồng hoặc không gian sáng tạo.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Bạn giúp kiến thức chuyên sâu trở nên dễ tiếp cận hơn mà vẫn giữ độ chính xác.

Phong cách làm việc thực tế:

Công việc theo chương trình/dự án, cần viết dễ hiểu, chọn ví dụ, chuẩn bị hoạt động và nhận phản hồi người tham gia.

Thực tế cần biết:

Phổ thông hóa không có nghĩa là đơn giản hóa quá mức. Cần tránh sai bối cảnh hoặc biến tri thức thành khẩu hiệu.

Hướng 3: Truyền thông văn hóa, kịch bản và nội dung sáng tạo

Bạn sẽ làm gì?

Bạn viết bài, kịch bản, nội dung số, hồ sơ dự án, truyền thông chuyên đề hoặc tư vấn bối cảnh cho sản phẩm/dự án liên quan đến văn học.

Vị trí thường gặp:

Content specialist, biên tập viên, researcher nội dung, storyteller, điều phối dự án văn hóa.

Môi trường làm việc thường gặp:

Cơ quan truyền thông, agency, tổ chức văn hóa, doanh nghiệp nội dung, nền tảng số, dự án giáo dục/cộng đồng.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Bạn đưa tri thức nhân văn vào sản phẩm truyền thông và dự án thực tế, nơi người đọc/người xem cần hiểu nhanh nhưng đúng.

Phong cách làm việc thực tế:

Nhịp việc theo brief, deadline, đọc nguồn, viết nháp, chỉnh sửa và phối hợp thiết kế/video/sự kiện.

Thực tế cần biết:

Áp lực truyền thông dễ làm nội dung bị giật gân hoặc sáo rỗng. Cần bảo vệ độ chính xác và tôn trọng đối tượng được nói tới.

Điểm chung của các hướng

Các hướng đều cần đọc hiểu tư liệu, phân tích bối cảnh, viết rõ và giao tiếp với công chúng/đối tác. Khác biệt là nghiên cứu sâu, giáo dục - bảo tồn hay truyền thông/dự án ứng dụng.

Bức tranh thị trường & tương lai nghề

Nhu cầu văn học tại Việt Nam đến từ giáo dục, bảo tàng, di sản, truyền thông văn hóa, xuất bản, nội dung số và dự án cộng đồng. Cơ hội tốt hơn thuộc về người có kỹ năng viết, ngoại ngữ, công cụ số và kinh nghiệm dự án thật.

Hợp với ai?

✅ Có thể hợp nếu bạn

  • Thích đọc sâu, đặt câu hỏi và viết/diễn giải ý tưởng rõ ràng.
  • Kiên nhẫn với tài liệu, dữ liệu định tính, nguồn tham khảo và quá trình chỉnh sửa nhiều vòng.
  • Có khả năng nhìn một vấn đề từ nhiều bối cảnh văn hóa, lịch sử, xã hội hoặc chính sách.
  • Sẵn sàng bổ sung kỹ năng phụ trợ như ngoại ngữ, phân tích dữ liệu, truyền thông, giáo dục hoặc quản lý dự án.

❌ Có thể không hợp nếu bạn

  • Không thích đọc dài, tra cứu nguồn hoặc viết báo cáo/bài phân tích.
  • Muốn kết quả công việc luôn đo ngay bằng con số ngắn hạn.
  • Dễ kết luận vội khi dữ liệu, văn bản hoặc bối cảnh còn thiếu.
  • Chỉ thích ý tưởng trừu tượng nhưng không muốn rèn kỹ năng viết, nghiên cứu, trình bày hoặc ứng dụng.

Chân dung người làm nghề

🔵 Phần này được suy luận từ các vị trí việc làm và đặc điểm nghề nghiệp được mô tả trong raw.

Linh, Copywriter tại một agency truyền thông

7:30 sáng, Linh đọc lướt các trang tin, mạng xã hội để "bắt sóng" xu hướng trước khi vào văn phòng. 9:00, buổi brief với khách hàng về chiến dịch ra mắt sản phẩm mới: yêu cầu 5 concept khác nhau cho cùng một thông điệp. 14:00, Linh ngồi viết đi viết lại một tagline, không phải vì thiếu ý tưởng, mà vì chữ nào cũng "chưa đủ sắc". 18:00, nộp bản draft, nhận feedback, ghi chú lại để chỉnh buổi mai. Công việc ít khi kết thúc đúng giờ, nhưng cảm giác khi một câu slogan mình viết xuất hiện trên billboard ngoài đường thì không gì sánh được.

Minh, Biên tập viên tại một nhà xuất bản

8:30 sáng, Minh mở bản thảo đang biên tập dang dở: một cuốn sách phi hư cấu về lịch sử đô thị. Công việc không chỉ sửa lỗi chính tả, Minh cần kiểm tra tính nhất quán của luận điểm, đề xuất cắt bỏ những đoạn thừa và đôi khi phải tra cứu tài liệu để xác minh một chi tiết lịch sử. 15:00, họp với tác giả để thảo luận về chỉnh sửa chương 4. Không phải lúc nào tác giả cũng đồng ý, và đó là lúc kỹ năng thuyết phục bằng lý lẽ, thứ được rèn từ những năm học Văn học, thực sự phát huy tác dụng.

Hiểu nhầm với ngành/nghề khác

Tiêu chí ⭐ Văn học Ngôn ngữ học Báo chí Sư phạm Ngữ văn
Trọng tâm đào tạo Sáng tác, phân tích văn bản, ứng dụng ngôn từ trong truyền thông Nghiên cứu cấu trúc, quy tắc và lịch sử của ngôn ngữ Kỹ năng tác nghiệp báo chí, phóng sự, truyền hình Phương pháp giảng dạy Ngữ văn ở bậc phổ thông
Sản phẩm đầu ra Bài viết sáng tạo, nội dung truyền thông, kịch bản Công trình nghiên cứu ngôn ngữ, từ điển, dịch thuật Bài báo, phóng sự, chương trình phát thanh/truyền hình Giáo án, bài giảng, hoạt động dạy học
Môi trường làm việc Agency, nhà xuất bản, phòng marketing, freelance Viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức dịch thuật Tòa soạn báo, đài phát thanh, truyền hình, báo mạng Trường THCS, THPT, trung tâm luyện thi
Kỹ năng cốt lõi Viết sáng tạo, phân tích diễn ngôn, tư duy thương hiệu Phân tích ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa học Khai thác thông tin, viết tin nhanh, làm việc dưới deadline Truyền đạt kiến thức, quản lý lớp học, đánh giá học sinh
Dễ nhầm vì Cùng liên quan đến chữ nghĩa và văn bản Tên gọi gần nhau, đều thuộc khoa học xã hội Nhiều trường đào tạo Văn học có chuyên ngành báo chí Cùng gốc "Ngữ văn" ở bậc phổ thông

Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử

  1. Lấy một sản phẩm bạn đang dùng hàng ngày (kem đánh răng, tai nghe, v.v.) và thử viết 3 câu tagline khác nhau cho nó, một câu hài hước, một câu cảm xúc, một câu thực tế. Xem bạn có thấy hứng thú hay chỉ thấy bí.
  2. Đọc một bài báo bất kỳ và thử xác định: tác giả đang dùng những thủ thuật ngôn ngữ nào để dẫn dắt cảm xúc người đọc? Nếu bạn tự nhiên bắt đầu "mổ xẻ" câu chữ thay vì chỉ đọc nội dung, đó là dấu hiệu tốt.
  3. Thử viết lại một đoạn văn bạn thấy chán, có thể là đoạn giới thiệu sản phẩm trên website, một thông báo của trường, sao cho nó "có hồn" hơn. Nếu bạn cảm thấy vui khi làm điều này, ngành Văn học có thể hợp với bạn.
  4. Theo dõi một trang mạng xã hội của thương hiệu bạn yêu thích trong một tuần và ghi chú xem họ dùng ngôn ngữ như thế nào để tạo cảm giác gần gũi hay sang trọng. Nếu bạn tự nhiên chú ý những điều này, bạn đang có tư duy của người làm nghề "bán chữ".

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp 2025 2024 2023
1 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Văn học C00; D01 27.64 28.31 ,
2 Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM Văn học D14 27.97 26.62 24.6
3 Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội Văn học C00 26.52 27.08 24.59
4 Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội Văn học C04 25.5 26.3 28.25
5 Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM Văn học D01 23.15 27.7 25.73
6 Đại Học Cần Thơ Văn học C00; D01; D14; D15 26.5 26.1 24.16
7 Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng Văn học C00; D14; C03 27.38 26 23.34
8 Trường Đại Học An Giang Văn học C03; X70; X74 23.04 24.91 22.5
9 Trường Đại Học Tây Nguyên Văn học C00; D14; D15; X70; X74 25.17 23.48 15
10 Trường Đại Học Quy Nhơn Văn học D14; D15; X70; X74 25.29 23.5 15
11 Trường Đại Học Hạ Long Văn học (Văn báo chí truyền thông) C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74; X78 16.5 15 ,
12 Trường Đại Học Hải Dương Văn học C00; C03; C04; C09; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74 21.15 , ,
13 Trường Đại học Khánh Hòa Văn học (Báo chí - Truyền thông) C00; C19; C20; D01; D14; D15; X70; X74 22.6 23.7 20
14 Đại Học Duy Tân Ngành Văn học C00; C03; C04; D01; D14; D15 15 16 14.5
15 Trường Đại Học Văn Lang Văn học C00; C03; C04; D01; D14; D15; X78 15 16 16
16 Trường Đại Học Đông Á Văn học (Cơ sở đào tạo Đà Nẵng) C00; C03; C04; D01; D14; D15; X70; X78 15 , ,
17 Trường Đại Học Tây Đô Việt Nam học D01; C04; C00; D15; D14 15 15 15
18 Trường Đại Học Văn Hiến Văn học C00; D01; D14; D15; C14; C16; X01; X70 16.85 16.75 16.3
19 Trường Đại Học Khoa Học Huế Văn học C00; C19; D01; D14; X70 22 16.25 15.5
20 Trường Đại Học Khoa Học Thái Nguyên Văn học (CTĐT Giáo viên) C00; C03; C04; C14; C19; C20; D01; D10; D66; D84 19.15 18 ,
21 Trường Đại Học Hồng Đức Văn học C00; C03; C12; C19; D14; X70 16 , ,
22 Trường Đại Học Đà Lạt Văn học (Ngữ văn học, Ngữ văn báo chí) C00; X70; D14; X71; X74; D15; X75; X78; X79 21 19 16

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp 2025 2024 2023
1 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Văn học C00; D01 27.64 28.31 ,
2 Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM Văn học D14 27.97 26.62 24.6
3 Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội Văn học C00 26.52 27.08 24.59
4 Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội Văn học C04 25.5 26.3 28.25
5 Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM Văn học D01 23.15 27.7 25.73
6 Đại Học Cần Thơ Văn học C00; D01; D14; D15 26.5 26.1 24.16
7 Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng Văn học C00; D14; C03 27.38 26 23.34
8 Trường Đại Học An Giang Văn học C03; X70; X74 23.04 24.91 22.5
9 Trường Đại Học Tây Nguyên Văn học C00; D14; D15; X70; X74 25.17 23.48 15
10 Trường Đại Học Quy Nhơn Văn học D14; D15; X70; X74 25.29 23.5 15
11 Trường Đại Học Hạ Long Văn học (Văn báo chí truyền thông) C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74; X78 16.5 15 ,
12 Trường Đại Học Hải Dương Văn học C00; C03; C04; C09; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74 21.15 , ,
13 Trường Đại học Khánh Hòa Văn học (Báo chí - Truyền thông) C00; C19; C20; D01; D14; D15; X70; X74 22.6 23.7 20
14 Đại Học Duy Tân Ngành Văn học C00; C03; C04; D01; D14; D15 15 16 14.5
15 Trường Đại Học Văn Lang Văn học C00; C03; C04; D01; D14; D15; X78 15 16 16
16 Trường Đại Học Đông Á Văn học (Cơ sở đào tạo Đà Nẵng) C00; C03; C04; D01; D14; D15; X70; X78 15 , ,
17 Trường Đại Học Tây Đô Việt Nam học D01; C04; C00; D15; D14 15 15 15
18 Trường Đại Học Văn Hiến Văn học C00; D01; D14; D15; C14; C16; X01; X70 16.85 16.75 16.3
19 Trường Đại Học Khoa Học Huế Văn học C00; C19; D01; D14; X70 22 16.25 15.5
20 Trường Đại Học Khoa Học Thái Nguyên Văn học (CTĐT Giáo viên) C00; C03; C04; C14; C19; C20; D01; D10; D66; D84 19.15 18 ,
21 Trường Đại Học Hồng Đức Văn học C00; C03; C12; C19; D14; X70 16 , ,
22 Trường Đại Học Đà Lạt Văn học (Ngữ văn học, Ngữ văn báo chí) C00; X70; D14; X71; X74; D15; X75; X78; X79 21 19 16

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Tuyển sinh & điểm chuẩn

Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.

Học bạ
C00D01D14D15

Chưa có dữ liệu điểm

Xét tuyển thẳng

Chưa có dữ liệu điểm

ket_hop
C00C03D14D15X70X74

Chưa có dữ liệu điểm

Điểm thi THPT
A00A01A02A03A04A05A06A07B00B02B03B08C00C01C02C03C04C08D01D07D09D10D14D15M00M01M26M27M28M29M30X01X04X05X06X08X10X12X14X17X20X24X25X26X27X28X65X70X74X78X80X81

Chưa có dữ liệu điểm

ĐGNL ĐHQG-HCM

Chưa có dữ liệu điểm

Tổ hợp xét tuyển

C00D01D14D15C03X70X74A00A01A02A03A04A05A06A07B00B02B03B08C01C02C04C08D07D09D10M00M01M26M27M28M29M30X01X04X05X06X08X10X12X14X17X20X24X25X26X27X28X65X78X80X81

Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Văn học (Trường Đại Học An Giang)

Để đạt ngưỡng điểm chuẩn đầu vào của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.

Vào Hệ thống phòng thi ảo 9Study