Đang xem ngành7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (hệ kỹ sư và cử nhân) (03 chuyên ngành:Hệ thống nhúng; Tự động hóa công nghiệp; Kỹ thuật Robot)

Giảng dạy tại Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế · Thừa Thiên Huế

Điểm chuẩn THPT 2025

18.50/30

thang điểm /30

A00A01C01C02D01X07

Điểm chuẩn

18.50/30

Học phí

14–20 tr/năm

Phương thức

4 phương thức

Thông tin chung về ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (hệ kỹ sư và cử nhân) (03 chuyên ngành:Hệ thống nhúng; Tự động hóa công nghiệp; Kỹ thuật Robot) mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.

Sẽ học gì?

Sinh viên sẽ tập trung vào các nhóm kiến thức thực tế gồm: Lập trình điều khiển (PLC, vi điều khiển), Thiết kế hệ thống điện – điện tử, Cảm biến công nghiệp và Robot học. Ngành này đòi hỏi tư duy logic rất khắt khe từ nền tảng Toán học và Vật lý, ít phù hợp với sự cảm tính hay mơ mộng. Bạn sẽ phải làm việc với những con số khô khan, những sơ đồ mạch điện chằng chịt và các dòng code logic, vì vậy đây được đánh giá là một ngành học khá nặng và "nhiều thử thách" với những ai không có khả năng tập trung cao độ.

🔵 Phần này được suy luận từ đặc điểm các nhóm kiến thức được mô tả trong raw, kết hợp với yêu cầu nền tảng của ngành.

Nhóm kiến thức Gồm những gì
Lập trình điều khiển PLC, vi điều khiển, viết và lập trình "bộ não" điều khiển cho máy móc và dây chuyền sản xuất tự động
Thiết kế hệ thống điện – điện tử Thiết kế mạch điện, sơ đồ kết nối phần cứng, nền tảng để hiểu và xây dựng hạ tầng vật lý của hệ thống điều khiển
Cảm biến công nghiệp và Robot học Ứng dụng cảm biến, lập trình và vận hành robot công nghiệp, kết nối thế giới vật lý với hệ thống điều khiển số

Ra trường làm gì?

Ngành Kỹ thuật điều khiển tự động hóa có thể đi theo nhiều hướng nghề khác nhau. Các hướng dưới đây được dựng từ tín hiệu nghề nghiệp của CareerExplorer rồi Việt hóa theo bối cảnh học và làm việc tại Việt Nam, để bạn hình dung công việc trước khi tự đối chiếu với phần Hợp với ai.

Hướng 1: Tự động hóa nhà máy

Bạn sẽ làm gì?

Bạn sẽ phân tích quy trình cần tự động hóa, đồng thời lập trình PLC/SCADA, cảm biến, cơ cấu chấp hành hoặc hệ thống giám sát. Khi triển khai thực tế, phần quan trọng là chạy thử, tìm nút thắt, xử lý lỗi và tối ưu vận hành.

Vị trí thường gặp:

  • Tự động hóa nhà máy
  • Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan

Môi trường làm việc thường gặp:

Môi trường thường gặp là nhà máy, dây chuyền sản xuất, phòng điều khiển, công ty tích hợp hệ thống hoặc hiện trường dự án.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Điểm hấp dẫn là một logic điều khiển tốt có thể giúp dây chuyền chạy ổn định, giảm lỗi và giảm thao tác thủ công.

Phong cách làm việc thực tế:

Phong cách làm việc thường là vừa viết logic, vừa xuống hiện trường kiểm tra cảm biến, tín hiệu, thiết bị và thao tác vận hành.

Thực tế cần biết:

Thực tế cần chuẩn bị là khi hệ thống dừng, áp lực thời gian rất rõ; lỗi nhỏ trong logic hoặc tín hiệu có thể ảnh hưởng cả dây chuyền.

Hướng 2: Điều khiển, đo lường và SCADA

Bạn sẽ làm gì?

Bạn sẽ phân tích quy trình cần tự động hóa, đồng thời lập trình PLC/SCADA, cảm biến, cơ cấu chấp hành hoặc hệ thống giám sát. Khi triển khai thực tế, phần quan trọng là chạy thử, tìm nút thắt, xử lý lỗi và tối ưu vận hành.

Vị trí thường gặp:

  • Điều khiển, đo lường và SCADA
  • Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan

Môi trường làm việc thường gặp:

Môi trường thường gặp là nhà máy, dây chuyền sản xuất, phòng điều khiển, công ty tích hợp hệ thống hoặc hiện trường dự án.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Điểm hấp dẫn là một logic điều khiển tốt có thể giúp dây chuyền chạy ổn định, giảm lỗi và giảm thao tác thủ công.

Phong cách làm việc thực tế:

Phong cách làm việc thường là vừa viết logic, vừa xuống hiện trường kiểm tra cảm biến, tín hiệu, thiết bị và thao tác vận hành.

Thực tế cần biết:

Thực tế cần chuẩn bị là khi hệ thống dừng, áp lực thời gian rất rõ; lỗi nhỏ trong logic hoặc tín hiệu có thể ảnh hưởng cả dây chuyền.

Hướng 3: Robot và hệ thống sản xuất thông minh

Bạn sẽ làm gì?

Bạn sẽ thiết kế cơ cấu, cảm biến, bộ điều khiển hoặc cụm chấp hành, đồng thời lập trình chuyển động, chạy mô phỏng, lắp ráp và thử nghiệm nguyên mẫu. Khi triển khai thực tế, phần quan trọng là tích hợp robot vào dây chuyền, phòng lab hoặc môi trường vận hành thật.

Vị trí thường gặp:

  • Robot và hệ thống sản xuất thông minh
  • Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan

Môi trường làm việc thường gặp:

Môi trường thường gặp là văn phòng kỹ thuật, lab, xưởng tích hợp, nhà máy tự động hóa, công ty robot hoặc dự án tại khách hàng.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Điểm hấp dẫn là được thấy cơ khí, điện tử và phần mềm phối hợp thành một hệ thống chuyển động thật.

Phong cách làm việc thực tế:

Phong cách làm việc thường là làm theo vòng lặp thiết kế - lắp - chạy thử - đo lỗi - chỉnh lại; giao tiếp nhiều với nhóm cơ khí, điện và phần mềm.

Thực tế cần biết:

Thực tế cần chuẩn bị là robot hiếm khi chạy đúng ngay lần đầu; lỗi có thể nằm ở cơ khí, cảm biến, dây điện, code hoặc cách vận hành.

Điểm chung của các hướng

Các hướng trong ngành Kỹ thuật điều khiển tự động hóa đều cần nền tảng kỹ thuật, khả năng đọc tài liệu chuyên môn, làm việc với số liệu hoặc thiết bị và thói quen kiểm chứng thay vì đoán. Điểm khác nhau nằm ở đối tượng bạn xử lý hằng ngày: bản vẽ, máy móc, dữ liệu, vật liệu, công trình, thiết bị đo, môi trường vận hành hoặc con người sử dụng hệ thống.

Bức tranh thị trường & tương lai nghề

Tại Việt Nam, nhu cầu nhân lực nhóm kỹ thuật gắn với sản xuất, hạ tầng, tự động hóa, năng lượng, môi trường, y tế kỹ thuật, dữ liệu không gian và quản lý chất lượng. Phần này không dùng số liệu thị trường Mỹ từ CareerExplorer. Xu hướng đáng chú ý là doanh nghiệp ngày càng cần người vừa hiểu chuyên môn, vừa biết dùng phần mềm, dữ liệu, tiêu chuẩn an toàn và quy trình vận hành để giải quyết vấn đề thực tế.

Hợp với ai?

✅ Có thể hợp nếu bạn.

  • Thích hiểu cách một hệ thống, thiết bị, vật liệu hoặc quy trình vận hành trong thực tế.
  • Có tư duy logic, kiên nhẫn với số liệu, bản vẽ, mẫu thử, thiết bị đo hoặc lỗi kỹ thuật.
  • Chấp nhận học công cụ chuyên ngành và làm việc theo tiêu chuẩn rõ ràng.
  • Không ngại phối hợp với nhiều nhóm người để biến phương án kỹ thuật thành kết quả dùng được.

❌ Có thể không hợp nếu bạn.

  • Muốn công việc luôn tự do, ít quy trình và ít ràng buộc bởi tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Dễ nản khi phải thử sai, đo kiểm, sửa lỗi hoặc theo dõi chi tiết lặp lại.
  • Không thích đọc tài liệu kỹ thuật, ghi chép, báo cáo hoặc phối hợp liên phòng ban.
  • Chỉ muốn làm ý tưởng chung mà không muốn tham gia phần triển khai, kiểm tra và vận hành.

Chân dung người làm nghề

🔵 Phần này được suy luận và xây dựng dựa trên các vị trí nghề nghiệp, tố chất và đặc điểm ngành được mô tả trong raw.

Hoàng Minh, 28 tuổi, Kỹ sư lập trình PLC tại nhà máy điện tử

Hồi cấp 3, Hoàng Minh luôn bị cuốn bởi những câu hỏi kiểu "máy này chạy như thế nào?" mỗi lần thấy robot trong ti vi. Chọn ngành Kỹ thuật điều khiển tự động hóa vì muốn tự tay lập trình ra thứ "có thể tự chạy". Năm 3, anh bắt đầu đi sâu vào môn lập trình PLC và làm đồ án điều khiển băng tải phân loại sản phẩm. Ra trường, anh vào vị trí kỹ sư lập trình tại một nhà máy Samsung với mức lương khởi điểm 12 triệu. Sau 2 năm thành thạo SCADA và viết được chương trình điều khiển độc lập, thu nhập anh vượt 18 triệu. Điều anh thích nhất là khoảnh khắc hệ thống chạy ổn định sau nhiều ngày "mò lỗi", cảm giác đó không có gì sánh được.

Ngọc Hân, 26 tuổi, Kỹ sư bảo trì hệ thống robot tại công ty cơ khí

Ngọc Hân chọn ngành vì thích thử thách kỹ thuật và muốn làm việc trong môi trường năng động. Năm 2 – 3, cô đặc biệt hứng thú với môn Robot học và thực hành lập trình cánh tay robot tại phòng thí nghiệm. Năm 4, cô thực tập tại bộ phận bảo trì của một nhà máy sản xuất linh kiện ô tô và được nhận thẳng sau tốt nghiệp với mức lương 10 triệu. Công việc hằng ngày là giám sát hệ thống, chạy kiểm tra định kỳ và xử lý sự cố khi có cảnh báo. Sau gần 2 năm, cô được giao phụ trách nhóm bảo trì ca đêm với thu nhập thêm phụ cấp lên đến 15 triệu. Cô hay nói: "Máy không biết nói, nhưng nếu bạn hiểu nó, nó sẽ 'nói' với bạn qua từng tín hiệu."

Hiểu nhầm với ngành/nghề khác

Ngành Điểm chung Điểm khác biệt chính Nên chọn nếu...
⭐ Kỹ thuật điều khiển tự động hóa Điện – điện tử, lập trình, hệ thống máy móc Tập trung vào lập trình và thiết kế hệ thống điều khiển để máy móc tự vận hành không cần can thiệp thủ công Muốn "dạy" máy móc tự chạy, tập trung vào logic điều khiển, PLC và robot công nghiệp
Kỹ thuật điện – điện tử Thiết kế mạch, hệ thống điện Rộng hơn, bao gồm cả viễn thông, điện tử tiêu dùng; ít chuyên sâu về điều khiển tự động và lập trình PLC Muốn học rộng về điện – điện tử, từ mạch số đến viễn thông, không chỉ tập trung vào tự động hóa sản xuất
Kỹ thuật cơ điện tử Điều khiển, robot, cơ khí Kết hợp thêm cơ khí và thiết kế phần cứng cơ học; phù hợp hơn với thiết kế robot từ đầu; ít chuyên về lập trình điều khiển hệ thống nhà máy Thích thiết kế cả phần cơ khí lẫn điều khiển, muốn chế tạo robot hoặc máy móc từ đầu
Công nghệ thông tin Lập trình, tư duy logic Tập trung vào phần mềm, ứng dụng web/app; không liên quan đến phần cứng công nghiệp, không có nội dung về điện hay điều khiển máy móc Muốn làm phần mềm, ứng dụng số, không quan tâm đến máy móc hay môi trường nhà máy

Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử

  1. Tìm một video trên YouTube về "PLC ladder diagram tutorial" và xem thử 10 phút đầu, nếu bạn tò mò muốn hiểu các ký hiệu logic đó hoạt động như thế nào, đó là dấu hiệu tốt.
  2. Thử lắp ráp một mạch đèn LED đơn giản với pin và dây dẫn (hoặc mô phỏng online trên Tinkercad), xem bạn có kiên nhẫn dò lỗi khi đèn không sáng hay không.
  3. Mở một chương trình Arduino mẫu (không cần mua kit, dùng bản mô phỏng online) và thử đọc hiểu đoạn code điều khiển LED nhấp nháy, nếu bạn muốn thay đổi thông số xem điều gì xảy ra, bạn có tư duy của dân điều khiển.
  4. Xem một video về dây chuyền sản xuất tự động trong nhà máy (ví dụ: "smart factory automation" trên YouTube), nếu bạn tự hỏi "cái này được lập trình thế nào?" hơn là "cái này trông đẹp nhỉ", bạn đang tư duy đúng hướng với ngành này.

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp Điểm chuẩn 2025 2024 2023
1 Đại Học Bách Khoa Hà Nội Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hoá A00; A01 28.48 28.16 27.57
1 Đại Học Bách Khoa Hà Nội Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hoá (CT tiên tiến) A00; A01 28.12 27.54 26.74
1 Đại Học Bách Khoa Hà Nội Tin học công nghiệp và Tự động hóa (CT Việt – Pháp PFIEV) A00; A01; D29 27.27 26.22 25.14
2 Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa A00; A01; X06; X26 26.19 26.08 25.4
3 Trường Đại Học Công Nghệ – ĐHQG Hà Nội Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; X06; X26; D01 27.9 27.05 27.1
4 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; D07; X06 25.42 25.89 25.19
5 Đại Học Phenikaa Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; D07; X06; X26 22 22 22
6 Trường Đại học Thủ Dầu Một Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; A03; A04; C01; D01; X02; X05; X07 20.5 15 16
7 Trường Đại Học Thủy Lợi Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; D01; D07; C01 24.1 25.1 25.41
8 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A01; D01; D07; X26 29.1 31.85 31
8 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – CT tiên tiến A00 25.75 26.7 24
8 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – CT đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 24 24 24
9 Đại Học Cần Thơ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; D07; X06 23.35 24.05 23.3
10 Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa A00; A01; X06; X07; X26 26.13 26 25.3
11 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; D01; C01; X06 25.7 24.87 23.25
12 Trường Đại Học Nha Trang Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa C01; X02; X03; X04; D01 21 17 16
13 Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở TP.HCM) Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; X06; X26 19.8 19.65 18
14 Trường Đại Học Quốc Tế – ĐHQG TPHCM Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (nhóm ngành Kỹ thuật) A00; A01; B00; B08; D01; D07 19.5 , ,
15 Trường Đại Học Vinh Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; C01 21 19 19
16 Trường Đại Học Quy Nhơn Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 21.02 15 15
17 Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; A02; C01; X06; X07 24.2 , ,
18 Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; X06 27 , ,
19 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; C01; D01; X06 25.25 24.5 23.5
20 Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; C02; D01; D07 , , ,

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp Điểm chuẩn 2025 2024 2023
1 Đại Học Bách Khoa Hà Nội Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hoá A00; A01 28.48 28.16 27.57
1 Đại Học Bách Khoa Hà Nội Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hoá (CT tiên tiến) A00; A01 28.12 27.54 26.74
1 Đại Học Bách Khoa Hà Nội Tin học công nghiệp và Tự động hóa (CT Việt – Pháp PFIEV) A00; A01; D29 27.27 26.22 25.14
2 Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa A00; A01; X06; X26 26.19 26.08 25.4
3 Trường Đại Học Công Nghệ – ĐHQG Hà Nội Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; X06; X26; D01 27.9 27.05 27.1
4 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; D07; X06 25.42 25.89 25.19
5 Đại Học Phenikaa Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; D07; X06; X26 22 22 22
6 Trường Đại học Thủ Dầu Một Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; A03; A04; C01; D01; X02; X05; X07 20.5 15 16
7 Trường Đại Học Thủy Lợi Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; D01; D07; C01 24.1 25.1 25.41
8 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A01; D01; D07; X26 29.1 31.85 31
8 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – CT tiên tiến A00 25.75 26.7 24
8 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – CT đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 24 24 24
9 Đại Học Cần Thơ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; D07; X06 23.35 24.05 23.3
10 Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa A00; A01; X06; X07; X26 26.13 26 25.3
11 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; D01; C01; X06 25.7 24.87 23.25
12 Trường Đại Học Nha Trang Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa C01; X02; X03; X04; D01 21 17 16
13 Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở TP.HCM) Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; X06; X26 19.8 19.65 18
14 Trường Đại Học Quốc Tế – ĐHQG TPHCM Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (nhóm ngành Kỹ thuật) A00; A01; B00; B08; D01; D07 19.5 , ,
15 Trường Đại Học Vinh Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; C01 21 19 19
16 Trường Đại Học Quy Nhơn Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 21.02 15 15
17 Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; A02; C01; X06; X07 24.2 , ,
18 Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; X06 27 , ,
19 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; C01; D01; X06 25.25 24.5 23.5
20 Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; C02; D01; D07 , , ,

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Tuyển sinh & điểm chuẩn

Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.

ket_hop
A00A01C01C02D01X07

Chưa có dữ liệu điểm

Điểm thi THPT
A00A01C01C02D01X07
2025
18.50/30
Học bạ
A00A01C01C02D01X07
2024
20.50/30
ĐGNL ĐHQG-HCM
A00A01C01C02D01X07
2025
740/1200
2024
660/1200

Tổ hợp xét tuyển

A00A01C01C02D01X07

Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (hệ kỹ sư và cử nhân) (03 chuyên ngành:Hệ thống nhúng; Tự động hóa công nghiệp; Kỹ thuật Robot) (Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế)

Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 18.50 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.

Vào Hệ thống phòng thi ảo 9Study
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (hệ kỹ sư và cử nhân) (03 chuyên ngành:Hệ thống nhúng; Tự động hóa công nghiệp; Kỹ thuật Robot) (7520216) - Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế - 9Study