Kỹ thuật điện (hệ kỹ sư và cử nhân) (03 chuyên ngành: Năng lượng tái tạo; Tòa nhà thông minh; Điện công nghiệp)
Giảng dạy tại Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế · Thừa Thiên Huế
Điểm chuẩn THPT 2025
17.20/30
thang điểm /30
Điểm chuẩn
17.20/30
Học phí
14–20 tr/năm
Phương thức
5 phương thức
Thông tin chung về ngành Kỹ thuật điện (hệ kỹ sư và cử nhân) (03 chuyên ngành: Năng lượng tái tạo; Tòa nhà thông minh; Điện công nghiệp) mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Sẽ học gì?
Chương trình đào tạo đòi hỏi nền tảng Toán và Vật lý rất vững chắc. Bạn sẽ phải vượt qua những môn học "xương xẩu" như Giải tích, Vật lý đại cương trước khi tiếp cận chuyên ngành. Các môn học trọng tâm bao gồm:
| Nhóm kiến thức | Nội dung cụ thể |
|---|---|
| Lý thuyết mạch điện | Phân tích các mạch điện một chiều và xoay chiều, tính toán dòng điện, điện áp và công suất trong hệ thống, nền tảng bắt buộc trước khi học bất kỳ môn chuyên sâu nào |
| Máy điện | Nghiên cứu nguyên lý và cấu tạo của máy biến áp, động cơ điện, máy phát điện, các thiết bị cốt lõi trong mọi hệ thống điện công nghiệp |
| Hệ thống cung cấp điện và Kỹ thuật cao áp | Thiết kế và tính toán lưới điện, trạm biến áp, đường dây truyền tải; đảm bảo vận hành an toàn ở điện áp cao |
| Bảo vệ rơ-le và tự động hóa | Lập trình và cấu hình các thiết bị bảo vệ nhằm tự động cô lập sự cố, ngăn sự cố nhỏ lan thành mất điện diện rộng |
Độ khó của ngành nằm ở việc bạn không thể nhìn thấy dòng điện bằng mắt thường nhưng phải tính toán chính xác tuyệt đối các thông số để đảm bảo hệ thống vận hành ổn định. Chỉ cần một sai số nhỏ trong thiết kế hoặc lắp đặt cũng có thể dẫn đến sự cố cháy nổ hoặc tê liệt lưới điện trên diện rộng.
Ra trường làm gì?
Ngành Kỹ thuật điện có thể đi theo nhiều hướng nghề khác nhau. Các hướng dưới đây được dựng từ tín hiệu nghề nghiệp của CareerExplorer rồi Việt hóa theo bối cảnh học và làm việc tại Việt Nam, để bạn hình dung công việc trước khi tự đối chiếu với phần Hợp với ai.
Hướng 1: Hệ thống điện công nghiệp và dân dụng
Bạn sẽ làm gì?
Bạn sẽ thiết kế, vận hành hoặc bảo trì hệ thống điện, tủ điện, thiết bị bảo vệ, đồng thời kiểm tra tải, tiếp địa, an toàn và độ tin cậy cấp điện. Khi triển khai thực tế, phần quan trọng là xử lý sự cố, lập hồ sơ kỹ thuật và tối ưu vận hành.
Vị trí thường gặp:
- Hệ thống điện công nghiệp và dân dụng
- Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan
Môi trường làm việc thường gặp:
Môi trường thường gặp là nhà máy, tòa nhà, trạm điện, công ty cơ điện, đơn vị vận hành hạ tầng hoặc phòng bảo trì.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Điểm hấp dẫn là hệ thống bạn phụ trách là nền để máy móc và công trình hoạt động ổn định.
Phong cách làm việc thực tế:
Phong cách làm việc thường là làm việc theo tiêu chuẩn an toàn, kiểm tra thông số, lập hồ sơ và phối hợp vận hành.
Thực tế cần biết:
Thực tế cần chuẩn bị là sai sót điện có thể gây dừng hệ thống hoặc mất an toàn, nên thao tác phải kiểm tra chéo.
Hướng 2: Truyền tải, phân phối và thiết bị điện
Bạn sẽ làm gì?
Bạn sẽ thiết kế, vận hành hoặc bảo trì hệ thống điện, tủ điện, thiết bị bảo vệ, đồng thời kiểm tra tải, tiếp địa, an toàn và độ tin cậy cấp điện. Khi triển khai thực tế, phần quan trọng là xử lý sự cố, lập hồ sơ kỹ thuật và tối ưu vận hành.
Vị trí thường gặp:
- Truyền tải, phân phối và thiết bị điện
- Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan
Môi trường làm việc thường gặp:
Môi trường thường gặp là nhà máy, tòa nhà, trạm điện, công ty cơ điện, đơn vị vận hành hạ tầng hoặc phòng bảo trì.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Điểm hấp dẫn là hệ thống bạn phụ trách là nền để máy móc và công trình hoạt động ổn định.
Phong cách làm việc thực tế:
Phong cách làm việc thường là làm việc theo tiêu chuẩn an toàn, kiểm tra thông số, lập hồ sơ và phối hợp vận hành.
Thực tế cần biết:
Thực tế cần chuẩn bị là sai sót điện có thể gây dừng hệ thống hoặc mất an toàn, nên thao tác phải kiểm tra chéo.
Hướng 3: Bảo trì, an toàn và tối ưu vận hành điện
Bạn sẽ làm gì?
Bạn sẽ kiểm tra định kỳ, bôi trơn, căn chỉnh và theo dõi thông số máy, đồng thời chẩn đoán tiếng ồn, rung, nhiệt hoặc lỗi vận hành. Khi triển khai thực tế, phần quan trọng là sửa/thay linh kiện, ghi nhận lịch sử bảo trì và giảm thời gian dừng máy.
Vị trí thường gặp:
- Bảo trì, an toàn và tối ưu vận hành điện
- Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan
Môi trường làm việc thường gặp:
Môi trường thường gặp là nhà máy, xưởng sản xuất, bộ phận bảo trì, khu vực dây chuyền hoặc địa điểm khách hàng.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Điểm hấp dẫn là thấy tác động trực tiếp khi thiết bị chạy ổn hơn và sản xuất ít bị gián đoạn.
Phong cách làm việc thực tế:
Phong cách làm việc thường là kết hợp bảo trì phòng ngừa với xử lý sự cố bất ngờ; phải đọc tài liệu máy và phối hợp với vận hành.
Thực tế cần biết:
Thực tế cần chuẩn bị là môi trường có thể ồn, nóng, nhiều dầu mỡ hoặc theo ca; lúc máy dừng thì áp lực xử lý nhanh rất thật.
Điểm chung của các hướng
Các hướng trong ngành Kỹ thuật điện đều cần nền tảng kỹ thuật, khả năng đọc tài liệu chuyên môn, làm việc với số liệu hoặc thiết bị và thói quen kiểm chứng thay vì đoán. Điểm khác nhau nằm ở đối tượng bạn xử lý hằng ngày: bản vẽ, máy móc, dữ liệu, vật liệu, công trình, thiết bị đo, môi trường vận hành hoặc con người sử dụng hệ thống.
Bức tranh thị trường & tương lai nghề
Tại Việt Nam, nhu cầu nhân lực nhóm kỹ thuật gắn với sản xuất, hạ tầng, tự động hóa, năng lượng, môi trường, y tế kỹ thuật, dữ liệu không gian và quản lý chất lượng. Phần này không dùng số liệu thị trường Mỹ từ CareerExplorer. Xu hướng đáng chú ý là doanh nghiệp ngày càng cần người vừa hiểu chuyên môn, vừa biết dùng phần mềm, dữ liệu, tiêu chuẩn an toàn và quy trình vận hành để giải quyết vấn đề thực tế.
Hợp với ai?
✅ Có thể hợp nếu bạn.
- Thích hiểu cách một hệ thống, thiết bị, vật liệu hoặc quy trình vận hành trong thực tế.
- Có tư duy logic, kiên nhẫn với số liệu, bản vẽ, mẫu thử, thiết bị đo hoặc lỗi kỹ thuật.
- Chấp nhận học công cụ chuyên ngành và làm việc theo tiêu chuẩn rõ ràng.
- Không ngại phối hợp với nhiều nhóm người để biến phương án kỹ thuật thành kết quả dùng được.
❌ Có thể không hợp nếu bạn.
- Muốn công việc luôn tự do, ít quy trình và ít ràng buộc bởi tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Dễ nản khi phải thử sai, đo kiểm, sửa lỗi hoặc theo dõi chi tiết lặp lại.
- Không thích đọc tài liệu kỹ thuật, ghi chép, báo cáo hoặc phối hợp liên phòng ban.
- Chỉ muốn làm ý tưởng chung mà không muốn tham gia phần triển khai, kiểm tra và vận hành.
Chân dung người làm nghề
🔵 Phần này được suy luận từ các vị trí việc làm và đặc thù nghề nghiệp của ngành Kỹ thuật điện được mô tả trong raw, kết hợp với lộ trình thăng tiến điển hình của kỹ sư điện tại Việt Nam. Tên nhân vật là hư cấu minh họa.
Hoàng Minh, 28 tuổi, Kỹ sư vận hành tại nhà máy điện gió, Bình Thuận
Năm nhất, Minh gần như bỏ cuộc sau kỳ thi Lý thuyết mạch điện, môn mà anh mô tả là "nhìn sơ đồ như nhìn bản đồ không có chú thích". Nhưng sau khi được thầy hướng dẫn vẽ lại từng vòng lặp một, anh bắt đầu nhận ra logic. Năm 3, trong đợt thực tập tại trạm biến áp 110kV, lần đầu tiên anh tận mắt thấy thiết bị bảo vệ rơ-le tự động cắt đường dây chỉ trong tích tắc khi phát hiện sự cố, khoảnh khắc đó khiến anh hiểu tại sao sự chính xác trong tính toán lại quan trọng đến vậy. Ra trường, anh vào làm tại nhà máy điện gió ven biển với mức lương khởi điểm 14 triệu/tháng, thường xuyên làm ca đêm để theo dõi vận hành hệ thống. Sau 2 năm, anh được tham gia dự án đấu nối lưới điện cho trang trại điện gió mới, lương hiện tại 20 triệu/tháng và anh đang lấy thêm chứng chỉ về hệ thống SCADA để tiến tới vị trí kỹ sư điều khiển trung tâm.
Thu Hà, 31 tuổi, Kỹ sư thiết kế điện công nghiệp tại công ty tư vấn cơ điện, Hà Nội
Từ hồi học phổ thông, Hà luôn bị thu hút bởi những bài toán mạch điện trong môn Lý, không phải vì dễ, mà vì chúng có logic rõ ràng, cứ theo nguyên lý là ra đáp án. Suốt 4 năm đại học, môn Hà chú tâm nhất là Hệ thống cung cấp điện và phần mềm vẽ sơ đồ điện AutoCAD Electrical. Ra trường, cô vào làm kỹ sư thiết kế điện cho các dự án khu công nghiệp với lương khởi điểm 13 triệu/tháng. Công việc hàng ngày của cô là thiết kế sơ đồ đơn tuyến, tính toán tải điện và chọn thiết bị đóng cắt cho từng hạng mục. Năm 29 tuổi, sau khi hoàn thành dự án cấp điện cho một khu chế xuất lớn tại Hưng Yên, dự án đầu tiên cô làm chủ trì thiết kế, Hà được thăng lên kỹ sư thiết kế cấp cao. Điều cô trân trọng nhất ở công việc này là mỗi bản vẽ hoàn chỉnh đều gắn với một công trình thực tế mà cô có thể nhìn thấy vận hành.
Hiểu nhầm với ngành/nghề khác
| Ngành | Điểm chung | Điểm khác biệt chính | Nên chọn nếu... |
|---|---|---|---|
| ⭐ Kỹ thuật điện (7520201) | , | Làm việc với "điện nặng", lưới điện, máy biến áp, máy phát điện, động cơ công suất lớn; trọng tâm là hạ tầng năng lượng và hệ thống điện công nghiệp | Muốn xây dựng, vận hành và thiết kế hệ thống cung cấp điện quy mô lớn |
| Kỹ thuật điện tử (7520203) | Cùng học nền tảng mạch điện và Vật lý điện từ | Điện tử xử lý tín hiệu nhỏ, vi mạch, linh kiện bán dẫn; không làm việc với điện áp cao hay lưới điện | Thích thiết kế mạch điện tử, bo mạch, xử lý tín hiệu và hệ thống nhúng |
| Kỹ thuật cơ điện tử (7520114) | Đều liên quan đến hệ thống điện và tự động hóa | Cơ điện tử tích hợp đồng thời cơ khí, điện tử và lập trình điều khiển robot; Kỹ thuật điện chuyên sâu hơn vào hệ thống điện năng lượng | Muốn làm robot, dây chuyền tự động tích hợp cả phần cơ và điện tử |
| Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (7510301) | Cùng thuộc nhóm kỹ thuật điện, học nhiều môn cơ sở giống nhau | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử thiên về ứng dụng và vận hành thiết bị thực tế; Kỹ thuật điện thiên về tính toán, thiết kế hệ thống và nghiên cứu chuyên sâu hơn | Muốn ra trường làm kỹ thuật viên, bảo trì thiết bị điện, điện tử trong nhà máy nhanh hơn |
Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử
- Tìm trên YouTube video "how electrical grid works" hoặc "hệ thống điện quốc gia hoạt động như thế nào" và xem ít nhất một video dài hơn 10 phút. Nếu bạn không thấy buồn ngủ mà còn tò mò muốn hiểu thêm về cách điện đi từ nhà máy về nhà bạn, đây là tín hiệu tốt.
- Lấy sách Vật lý lớp 11 ra giải lại vài bài tập về mạch điện xoay chiều, máy biến áp và điện từ trường. Nếu bạn làm được và thấy có logic, nền tảng tư duy kỹ thuật điện của bạn đang ổn.
- Tìm đọc hoặc xem video về một vụ mất điện diện rộng (ví dụ: sự cố lưới điện tại một tỉnh hay quốc gia) và thử giải thích cho người khác nghe nguyên nhân gây ra nó. Bài tập này kiểm tra khả năng tư duy hệ thống, kỹ năng then chốt của kỹ sư điện.
- Ghé thăm một công trình đang thi công điện (tòa nhà, khu công nghiệp) hoặc quan sát trạm biến áp trên phố và chú ý đến các thiết bị bên trong. Nếu bạn tự hỏi "cái này hoạt động thế nào?" thay vì quay đi thì cơ hội cao là bạn sẽ hợp với nghề.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Kỹ thuật Điện | B03; C01; C02; X02 | 27.55 | 26.81 | 25.55 |
| 1 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Kỹ thuật Điện | A00; A01 | , | , | , |
| 2 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải | Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT, Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp) | A00; A01; D07; X06 | 23.88 | 24.63 | 23.72 |
| 3 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | Kỹ thuật điện | A00; A01; A02; A03; A04; C01; D01; X02; X05; X07 | 15.75 | 15 | 16 |
| 4 | Trường Đại Học Thủy Lợi | Kỹ thuật điện | A00; A01; D01; D07; C01 | 22 | 24.17 | 23.35 |
| 5 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Kỹ thuật điện | A00 | 27.61 | 30 | 26 |
| 5 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Kỹ thuật điện – Chương trình tiên tiến | A00 | 25.35 | 23 | 24 |
| 6 | Đại Học Cần Thơ | Kỹ thuật điện | A00; A01; D07; X06 | 21.8 | 23.4 | 22.75 |
| 6 | Đại Học Cần Thơ | Kỹ thuật điện (CTCLC) | A01; D01; D07; X27 | 17.6 | 21.9 | 21.25 |
| 7 | Trường Đại Học Sài Gòn | Kỹ thuật điện | D07 | 19 | 22.33 | 21.61 |
| 8 | Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng | Kỹ thuật Điện | A00; A01; X06; X07; X26 | 23.55 | 24.25 | 22.4 |
| 9 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) | Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT) | A00; A01; D01; C01; X06 | 24.58 | 24.06 | 22.15 |
| 10 | Trường Đại Học Nha Trang | Kỹ thuật điện (chuyên ngành Kỹ thuật điện, điện tử) | C01; X02; X03; X04; D01 | 21.5 | 18.5 | 18 |
| 11 | Trường Đại Học Quy Nhơn | Kỹ thuật điện | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | 20.65 | 16 | 15 |
| 12 | Trường Đại Học Hải Dương | Kỹ thuật điện | A00; A01; C01; C02; C03; C04; C14; D01; X01 | 15 | 15 | 15 |
| 13 | Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội | Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo | A00; A01; A02 | 19 | 20.8 | 22.65 |
| 14 | Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội | Kỹ thuật điện | A00; A01; C01; D07; X06 | 25.75 | 23.8 | , |
| 15 | Trường Đại Học Mỏ Địa Chất | Kỹ thuật điện | A00; A01; C01; D01; X06 | 21.5 | 22.25 | 20.25 |
| 16 | Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên | Kỹ thuật điện | A00; A01; C01; C02; D01; D07 | 20.25 | 16 | 16 |
| 16 | Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên | Kỹ thuật điện – Chương trình tiên tiến đào tạo bằng tiếng Anh | A00; A01; C01; C02; D01; D07 | 17 | 18 | 18 |
| 17 | Đại Học Duy Tân | Ngành Kỹ thuật Điện | A00; A01; C01; C02; D01 | 15 | 16 | 14 |
| 18 | Trường Đại học Công Nghệ TPHCM | Kỹ thuật điện | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 16 |
| 19 | Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Kỹ thuật điện – Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Anh) | A00; A01; D01; X26 | 15 | 15 | , |
| 20 | Trường Đại Học Quốc Tế Miền Đông | Kỹ thuật điện | A00; A01; B00; C01; C02; D01; D07; X01; X05; X06; X07; X25; X26; X27 | 15 | 15 | 15 |
| 21 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế | Kỹ thuật điện | A00; A01; C01; C02; D01; X07 | 17.2 | 16.7 | 16.5 |
| 22 | Trường Đại Học Hồng Đức | Kỹ thuật điện | C01 | 14.75 | , | , |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Kỹ thuật Điện | B03; C01; C02; X02 | 27.55 | 26.81 | 25.55 |
| 1 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Kỹ thuật Điện | A00; A01 | , | , | , |
| 2 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải | Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT, Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp) | A00; A01; D07; X06 | 23.88 | 24.63 | 23.72 |
| 3 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | Kỹ thuật điện | A00; A01; A02; A03; A04; C01; D01; X02; X05; X07 | 15.75 | 15 | 16 |
| 4 | Trường Đại Học Thủy Lợi | Kỹ thuật điện | A00; A01; D01; D07; C01 | 22 | 24.17 | 23.35 |
| 5 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Kỹ thuật điện | A00 | 27.61 | 30 | 26 |
| 5 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Kỹ thuật điện – Chương trình tiên tiến | A00 | 25.35 | 23 | 24 |
| 6 | Đại Học Cần Thơ | Kỹ thuật điện | A00; A01; D07; X06 | 21.8 | 23.4 | 22.75 |
| 6 | Đại Học Cần Thơ | Kỹ thuật điện (CTCLC) | A01; D01; D07; X27 | 17.6 | 21.9 | 21.25 |
| 7 | Trường Đại Học Sài Gòn | Kỹ thuật điện | D07 | 19 | 22.33 | 21.61 |
| 8 | Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng | Kỹ thuật Điện | A00; A01; X06; X07; X26 | 23.55 | 24.25 | 22.4 |
| 9 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) | Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT) | A00; A01; D01; C01; X06 | 24.58 | 24.06 | 22.15 |
| 10 | Trường Đại Học Nha Trang | Kỹ thuật điện (chuyên ngành Kỹ thuật điện, điện tử) | C01; X02; X03; X04; D01 | 21.5 | 18.5 | 18 |
| 11 | Trường Đại Học Quy Nhơn | Kỹ thuật điện | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | 20.65 | 16 | 15 |
| 12 | Trường Đại Học Hải Dương | Kỹ thuật điện | A00; A01; C01; C02; C03; C04; C14; D01; X01 | 15 | 15 | 15 |
| 13 | Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội | Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo | A00; A01; A02 | 19 | 20.8 | 22.65 |
| 14 | Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội | Kỹ thuật điện | A00; A01; C01; D07; X06 | 25.75 | 23.8 | , |
| 15 | Trường Đại Học Mỏ Địa Chất | Kỹ thuật điện | A00; A01; C01; D01; X06 | 21.5 | 22.25 | 20.25 |
| 16 | Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên | Kỹ thuật điện | A00; A01; C01; C02; D01; D07 | 20.25 | 16 | 16 |
| 16 | Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên | Kỹ thuật điện – Chương trình tiên tiến đào tạo bằng tiếng Anh | A00; A01; C01; C02; D01; D07 | 17 | 18 | 18 |
| 17 | Đại Học Duy Tân | Ngành Kỹ thuật Điện | A00; A01; C01; C02; D01 | 15 | 16 | 14 |
| 18 | Trường Đại học Công Nghệ TPHCM | Kỹ thuật điện | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | 16 |
| 19 | Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Kỹ thuật điện – Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Anh) | A00; A01; D01; X26 | 15 | 15 | , |
| 20 | Trường Đại Học Quốc Tế Miền Đông | Kỹ thuật điện | A00; A01; B00; C01; C02; D01; D07; X01; X05; X06; X07; X25; X26; X27 | 15 | 15 | 15 |
| 21 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế | Kỹ thuật điện | A00; A01; C01; C02; D01; X07 | 17.2 | 16.7 | 16.5 |
| 22 | Trường Đại Học Hồng Đức | Kỹ thuật điện | C01 | 14.75 | , | , |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
Chưa có dữ liệu điểm
Chưa có dữ liệu điểm
| 2025 | 688/1200 |
| 2024 | 660/1200 |
| 2025 | 17.20/30 |
Chưa có dữ liệu điểm
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Kỹ thuật điện (hệ kỹ sư và cử nhân) (03 chuyên ngành: Năng lượng tái tạo; Tòa nhà thông minh; Điện công nghiệp) (Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế)
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 17.20 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.
Ngành khác cùng trường
· gợi ý 4 ngành tương đồngKỹ thuật điều khiển và tự động hóa (hệ kỹ sư và cử nhân) (03 chuyên ngành:Hệ thống nhúng; Tự động hóa công nghiệp; Kỹ thuật Robot)
14–20 tr/năm
Công nghệ kỹ thuật ô tô (hệ kỹ sư và cử nhân) (3 chuyên ngành: Công nghệ ô tô điện; Kiểm định và dịch vụ ô tô; Thiết kế ô tô)
14–20 tr/năm
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (hệ kỹ sư và cử nhân) (2 chương trình đào tạo: Công nghệ thiết kế vi mạch; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử)
14–20 tr/năm
Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư)(03 chuyên ngành: Khoa học dữ liệu; Trí tuệ nhân tạo; Phân tích dữ liệu kinh doanh)
14–20 tr/năm