Đang xem ngànhSE

Kỹ thuật Phần mềm

Giảng dạy tại Trường Đại Học CMC · Hà Nội

Điểm chuẩn THPT 2025

26.67/30

thang điểm /30

A00A01A02A03A04A05A06A07A08A09A10A11A12A13A14A15A16A17A18B00B01B02B03B04B05B08C01C02C03C04C14C15D01D02D03D04D05D06D07D08D09D10D16

Điểm chuẩn

26.67/30

Học phí

16–18 tr/năm

Phương thức

4 phương thức

Thông tin chung về ngành Kỹ thuật Phần mềm mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.

Sẽ học gì?

Nhóm kiến thức Học để làm gì
Ngôn ngữ lập trình Công cụ giao tiếp với máy tính, nền tảng để viết ra mọi ứng dụng và hệ thống
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật Cách giải quyết bài toán thông minh nhất, tư duy lõi để viết code hiệu quả
Quy trình phát triển phần mềm Cách làm việc nhóm để tạo ra sản phẩm lớn, từ lên kế hoạch đến triển khai thực tế
Kiểm thử phần mềm Tìm và sửa lỗi, đảm bảo sản phẩm chạy đúng và ổn định trước khi bàn giao

Ngành này đòi hỏi tư duy logic cực mạnh và sự bền bỉ với các con số, thuật toán của môn Toán; nó không thiên về cảm thụ hay giao tiếp lả lướt mà tập trung vào khả năng phân tích vấn đề một cách hệ thống và chính xác.

Ra trường làm gì?

Hướng 1: Phát triển ứng dụng web, di động và sản phẩm số

Bạn sẽ làm gì?

Bạn biến yêu cầu của người dùng thành tính năng cụ thể: thiết kế luồng xử lý, viết code, kết nối cơ sở dữ liệu, kiểm thử và triển khai. Sản phẩm có thể là website, ứng dụng di động, hệ thống quản lý hoặc công cụ nội bộ.

Vị trí thường gặp: Lập trình viên front-end, lập trình viên back-end, lập trình viên di động, kỹ sư full-stack, kỹ sư phần mềm.

Môi trường làm việc thường gặp: Công ty phần mềm, startup, doanh nghiệp phát triển sản phẩm số, bộ phận công nghệ của ngân hàng, bán lẻ, giáo dục, y tế.

Điểm hấp dẫn của hướng này: Bạn thấy sản phẩm mình làm được người khác sử dụng, cải tiến liên tục và có nhiều hướng chuyên sâu theo công nghệ hoặc lĩnh vực.

Phong cách làm việc thực tế: Làm theo sprint, nhận ticket, trao đổi với thiết kế và sản phẩm, viết code, tạo pull request, sửa lỗi và theo dõi phản hồi người dùng.

Thực tế cần biết: Viết được tính năng chỉ là một phần. Công việc còn cần đọc code cũ, sửa lỗi khó tái hiện, tối ưu hiệu năng và giữ chất lượng trong áp lực thời hạn.

Hướng 2: Kiểm thử, đảm bảo chất lượng và tự động hóa kiểm thử

Bạn sẽ làm gì?

Bạn xây dựng kế hoạch kiểm thử, kiểm tra các luồng sử dụng, phát hiện lỗi, viết báo cáo lỗi và tạo bộ kiểm thử tự động để sản phẩm ổn định trước khi phát hành.

Vị trí thường gặp: Kỹ sư kiểm thử, chuyên viên đảm bảo chất lượng, kỹ sư kiểm thử tự động, kỹ sư chất lượng phần mềm.

Môi trường làm việc thường gặp: Công ty outsourcing, công ty sản phẩm, phòng công nghệ doanh nghiệp, nhóm phát triển phần mềm có quy trình phát hành thường xuyên.

Điểm hấp dẫn của hướng này: Bạn góp phần trực tiếp vào độ tin cậy của sản phẩm và hiểu hệ thống từ góc nhìn người dùng lẫn kỹ thuật.

Phong cách làm việc thực tế: Đọc đặc tả, đặt câu hỏi về trường hợp biên, chạy kiểm thử thủ công và tự động, phối hợp với lập trình viên để tái hiện lỗi.

Thực tế cần biết: QA không phải là “người bấm thử cho vui”. Công việc cần tư duy phản biện, giao tiếp rõ và hiểu kỹ thuật đủ để mô tả lỗi chính xác.

Hướng 3: Phân tích yêu cầu, thiết kế hệ thống và quản lý sản phẩm kỹ thuật

Bạn sẽ làm gì?

Bạn làm rõ nhu cầu người dùng, viết tài liệu yêu cầu, mô hình hóa quy trình, ưu tiên tính năng và phối hợp giữa nhóm kinh doanh, thiết kế, lập trình, kiểm thử.

Vị trí thường gặp: Business Analyst, Product Owner, Product Analyst, chuyên viên phân tích hệ thống, quản lý sản phẩm junior.

Môi trường làm việc thường gặp: Công ty phần mềm, công ty sản phẩm, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại điện tử, doanh nghiệp chuyển đổi số.

Điểm hấp dẫn của hướng này: Bạn được đứng giữa công nghệ và nhu cầu thực tế, nhìn sản phẩm ở cấp độ tổng thể thay vì chỉ một đoạn code.

Phong cách làm việc thực tế: Họp lấy yêu cầu, vẽ luồng, viết tài liệu, giải thích nghiệp vụ, kiểm tra bản dựng và điều chỉnh ưu tiên theo phản hồi.

Thực tế cần biết: Hướng này cần hiểu kỹ thuật nhưng cũng cần lắng nghe và thương lượng. Yêu cầu ban đầu thường chưa rõ, nên việc hỏi đúng câu hỏi rất quan trọng.

Hướng 4: Vận hành, hạ tầng và bảo mật phần mềm

Bạn sẽ làm gì?

Bạn triển khai hệ thống lên máy chủ hoặc cloud, giám sát hoạt động, tự động hóa quy trình phát hành, xử lý sự cố và tăng cường an toàn thông tin cho phần mềm.

Vị trí thường gặp: Kỹ sư DevOps, kỹ sư vận hành hệ thống, kỹ sư cloud, kỹ sư bảo mật ứng dụng, kỹ sư độ tin cậy hệ thống.

Môi trường làm việc thường gặp: Công ty công nghệ, doanh nghiệp có hệ thống trực tuyến lớn, fintech, thương mại điện tử, viễn thông, nhà cung cấp dịch vụ cloud.

Điểm hấp dẫn của hướng này: Bạn làm phần “hậu trường” giúp sản phẩm chạy ổn định, mở rộng được và ít gián đoạn hơn khi có nhiều người dùng.

Phong cách làm việc thực tế: Viết script, cấu hình hạ tầng, theo dõi log, xử lý cảnh báo, phối hợp với lập trình viên để sửa lỗi triển khai hoặc lỗ hổng.

Thực tế cần biết: Có thể phải trực sự cố ngoài giờ khi hệ thống gặp vấn đề. Công việc đòi hỏi bình tĩnh, kỷ luật và ghi chép rõ ràng để tránh lỗi lặp lại.

Điểm chung của các hướng

Dù chọn hướng nào, người học Kỹ thuật phần mềm đều cần tư duy hệ thống, khả năng học liên tục, kỹ năng làm việc nhóm và thói quen kiểm chứng bằng dữ liệu hoặc sản phẩm thật. Điểm khác nhau nằm ở mức độ thiên về thuật toán, xây dựng phần mềm, dữ liệu, nghiệp vụ hay vận hành, nhưng tất cả đều cần hiểu vấn đề trước khi chọn công cụ.

Bức tranh thị trường & tương lai nghề

Nhu cầu nhân lực công nghệ vẫn hiện diện trong nhiều lĩnh vực như tài chính, thương mại, sản xuất, giáo dục, y tế và dịch vụ công. Tuy vậy, thị trường ngày càng ưu tiên người có nền tảng chắc, làm được dự án thật, biết dùng công cụ mới một cách có chọn lọc và hiểu bối cảnh kinh doanh. Tự động hóa và trí tuệ nhân tạo sẽ thay đổi cách làm việc, nhưng cũng tạo thêm nhu cầu về người biết thiết kế, kiểm soát, tích hợp và chịu trách nhiệm cho hệ thống số.

Hợp với ai?

Chân dung người làm nghề

🔵 Phần này được suy luận và xây dựng dựa trên các vị trí công việc, đặc thù nghề nghiệp được mô tả trong raw.

Nam, Lập trình viên tại công ty phần mềm

Sáng, Nam tham gia họp sprint ngắn với nhóm, cập nhật tiến độ tính năng thanh toán đang xây dựng cho ứng dụng thương mại điện tử của khách hàng. Sau đó, anh ngồi vào bàn viết code, vừa gõ vừa test từng đoạn logic xử lý giao dịch. Buổi chiều, Nam phát hiện một lỗi xử lý đồng thời xuất hiện khi nhiều người dùng cùng đặt hàng một lúc, anh bắt đầu debug, tra tài liệu và thử các phương án sửa khác nhau. Đến cuối ngày, lỗi được vá, anh tạo pull request và nhờ đồng nghiệp review code trước khi merge vào nhánh chính.

Hằng, Kỹ sư kiểm thử (QA) tại công ty outsourcing

Hằng nhận bàn giao bộ tính năng mới từ đội lập trình sáng hôm đó. Cô đọc tài liệu đặc tả, lên danh sách các trường hợp cần kiểm tra, từ luồng bình thường đến các trường hợp biên như nhập dữ liệu rỗng hay quá ký tự giới hạn. Chiều, Hằng chạy bộ test tự động và tay, phát hiện hai lỗi hiển thị trên thiết bị màn hình nhỏ. Cô viết báo cáo lỗi chi tiết kèm bước tái hiện, gửi lại cho lập trình viên xử lý. Công việc của Hằng không hào nhoáng nhưng sản phẩm đến tay người dùng cuối đúng là nhờ có cô.

Hiểu nhầm với ngành/nghề khác

Ngành Điểm chung với Kỹ thuật phần mềm Điểm khác biệt cốt lõi
⭐ Kỹ thuật phần mềm , Thiết kế, xây dựng và bảo trì hệ thống phần mềm hoàn chỉnh; chú trọng quy trình, kiến trúc và chất lượng sản phẩm từ đầu đến cuối
Khoa học máy tính (Computer Science) Đều lập trình và xây dựng phần mềm Khoa học máy tính nghiêng về lý thuyết tính toán, thuật toán nền tảng và nghiên cứu; Kỹ thuật phần mềm tập trung vào thực hành xây dựng sản phẩm theo quy trình kỹ thuật
Công nghệ thông tin (Information Technology) Cùng làm việc trong môi trường công nghệ, cùng dùng máy tính CNTT bao gồm cả quản trị hệ thống mạng, hạ tầng IT, hỗ trợ kỹ thuật; Kỹ thuật phần mềm chuyên sâu vào việc viết và phát triển phần mềm
Thiết kế đồ họa / UI-UX Đều tham gia tạo ra sản phẩm số mà người dùng nhìn thấy Thiết kế đồ họa và UI-UX tập trung vào thẩm mỹ, trải nghiệm hình ảnh và tương tác; Kỹ thuật phần mềm xây dựng phần logic vận hành bên trong sản phẩm đó

Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử

  1. Vào trang web Scratch (scratch.mit.edu) hoặc dùng Python với hướng dẫn cho người mới bắt đầu, thử viết một chương trình nhỏ như máy tính cộng/trừ hoặc trò đoán số, xem bạn có cảm thấy hứng thú khi chương trình chạy đúng không hay chỉ thấy mệt mỏi.
  2. Khi dùng một ứng dụng bất kỳ (mạng xã hội, app đặt đồ ăn…), thử đặt câu hỏi "Phía sau nút bấm này, máy tính đang làm gì?" và tự giải thích từng bước theo logic, xem bạn có tự nhiên tò mò về cơ chế hoạt động bên trong không.
  3. Tìm một bài toán lập trình cơ bản trên trang như Codeforces hoặc LeetCode (mức Easy), đọc đề và thử nghĩ xem bạn sẽ giải theo từng bước như thế nào, không cần viết code, chỉ cần thấy mình có muốn tìm ra cách giải hay không.
  4. Tìm một dự án mã nguồn mở nhỏ trên GitHub, đọc phần mô tả và xem qua cấu trúc thư mục, xem bạn có cảm thấy tò mò muốn hiểu cách nó được tổ chức và hoạt động không.

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp Điểm chuẩn 2025 2024 2023
1 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Kỹ thuật phần mềm A00; A01; D01; D07 24.7 34.06 ,
2 Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Kỹ thuật phần mềm A00; A01; X06; X07 21.75 24.68 24.54
3 Học Viện Hàng không Việt Nam Công nghệ phần mềm và Trí tuệ nhân tạo (Ngành: CNTT) A00; A01; D01; D07 18 , ,
4 Đại Học Phenikaa Kỹ thuật phần mềm A00; A01; D01; D07; X06; X26 19 21 21
5 Trường Đại học Thủ Dầu Một Kỹ thuật phần mềm A00; A01; D01; X01; X06 19.5 17 16
6 Trường Đại Học Thủy Lợi Kỹ thuật phần mềm A00; A01; D01; D07; C01; X02; X06; X26 21.55 24.87 24.68
7 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật phần mềm A00 29.83 33.3 33.7
7 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật phần mềm – Chương trình tiên tiến A00 24.75 30.9 31.4
7 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật phần mềm – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; D01; D07; X26 24 28 31
7 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật phần mềm – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; D01; D07; X26 24 28 ,
7 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật phần mềm – Phân hiệu Khánh Hòa A00; A01; C01; D01; D07; X26 20 22 22
8 Đại Học Cần Thơ Kỹ thuật phần mềm A00; A01; X06; X26 23.05 24.83 24.8
8 Đại Học Cần Thơ Kỹ thuật phần mềm (CTCLC) A01; D01; D07; X26 19.4 22.9 23.4
9 Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin – ĐHQG TPHCM Kỹ thuật phần mềm A00; A01; D01; X26; X06; D07 26 26.85 26.9
10 Trường Đại Học Sài Gòn Kỹ thuật phần mềm A01 20.99 24.34 24.21
11 Đại Học Kinh Tế TPHCM Kỹ thuật phần mềm (Software Engineering) A00; A01; D01; D07 23.6 25.43 25.8
12 Trường Đại Học An Giang Kỹ thuật phần mềm C01; A00; A01; D01; X06; X26 16.25 19.4 18.5
13 Trường Đại Học Quy Nhơn Kỹ thuật phần mềm A00; A01; D01; D07; X26 19.5 15 15
14 Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ Kỹ thuật phần mềm A00; A01; C01; D01; X01; X05; X06; X25 22.94 21.9 22.8
15 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Kỹ thuật phần mềm A00; A01; D01; D07 16 17 17
16 Trường Đại Học Mở TPHCM Kỹ thuật phần mềm A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06; X10; X26 20.1 , ,
17 Trường Đại Học CMC Kỹ thuật phần mềm Toán + 2 môn bất kỳ 26.67 , ,
18 Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành Kỹ thuật phần mềm A00; A01; D01; X02 15 15 15
19 Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên Kỹ thuật phần mềm A00; A01; D01; D07; X07 21.25 , 16
20 Trường Đại học Nam Cần Thơ Kỹ thuật phần mềm A00; A01; A02; C01; D01; X06; X26 15 16 15
21 Trường Đại Học Văn Lang Kỹ thuật phần mềm A00; A01 , , ,

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Tuyển sinh & điểm chuẩn

Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.

Xét tuyển riêng
A00A01A02A03A04A05A06A07A08A09A10A11A12A13A14A15A16A17A18B00B01B02B03B04B05B08C01C02C03C04C14C15D01D02D03D04D05D06D07D08D09D10D16
2025
49.16
Điểm thi THPT
A00A01A02A03A04A05A06A07A08A09A10A11A12A13A14A15A16A17A18B00B01B02B03B04B05B08C01C02C03C04C14C15D01D02D03D04D05D06D07D08D09D10D16
2025
26.67/30
Học bạ
A00A01A02A03A04A05A06A07A08A09A10A11A12A13A14A15A16A17A18B00B01B02B03B04B05B08C01C02C03C04C14C15D01D02D03D04D05D06D07D08D09D10D16
2025
29.60/30
Xét tuyển thẳng

Chưa có dữ liệu điểm

Tổ hợp xét tuyển

A00A01A02A03A04A05A06A07A08A09A10A11A12A13A14A15A16A17A18B00B01B02B03B04B05B08C01C02C03C04C14C15D01D02D03D04D05D06D07D08D09D10D16

Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Kỹ thuật Phần mềm (Trường Đại Học CMC)

Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 26.67 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.

Vào Hệ thống phòng thi ảo 9Study