Đang xem ngànhEC

Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (Thiết kế vi mạch bán dẫn)

Giảng dạy tại Trường Đại Học CMC · Hà Nội

Điểm chuẩn THPT 2025

28/30

thang điểm /30

A00A01A02A03A04A05A06A07A08A09A10A11A12A13A14A15A16A17A18B00B01B02B03B04B05B08C00C01C02C03C04C05C06C07C08C09C10C11C12C13C14C15C16D07D21D22D23D24D25D26D27D28D29D30X05X06X07X08X09X10X11X12

Điểm chuẩn

28/30

Học phí

17–19 tr/năm

Phương thức

4 phương thức

Thông tin chung về ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (Thiết kế vi mạch bán dẫn) mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.

Sẽ học gì?

Chương trình học lược bỏ bớt các mảng toán học lý thuyết nặng nề để nhường chỗ cho các giờ thực hành tại phòng Lab. Các nội dung chính bao gồm:

  • Mạch điện tử tương tự và số: Hiểu nguyên lý hoạt động và thiết kế các loại mạch điện tử cơ bản đến nâng cao.
  • Vi xử lý và cấu trúc máy tính: Học cách một con chip hoạt động, lập trình để điều khiển vi điều khiển và vi xử lý.
  • Kỹ thuật truyền tin và xử lý tín hiệu: Nền tảng để hiểu cách dữ liệu được mã hóa, truyền đi qua không khí hoặc cáp, rồi giải mã tại đầu nhận.
  • Thực hành phòng Lab và troubleshooting: Rèn kỹ năng tìm ra lỗi sai trong một hệ thống gồm hàng nghìn linh kiện, đòi hỏi sự tập trung cực độ và tư duy logic sắc bén.

Ra trường làm gì?

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông có nhiều lối ra nghề nghiệp khác nhau. Dưới đây là các hướng tiêu biểu, được viết từ tín hiệu nghề nghiệp của CareerExplorer kết hợp với bối cảnh học và làm việc tại Việt Nam, để bạn hình dung công việc trước khi tự đối chiếu với phần Hợp với ai.

Hướng 1: Kỹ sư mạng viễn thông

Bạn sẽ làm gì?

Trong hướng Kỹ sư mạng viễn thông, bạn sẽ thiết kế mạch, thiết bị hoặc module truyền thông, đồng thời đo kiểm tín hiệu, độ ổn định và khả năng kết nối. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là tích hợp phần cứng với firmware hoặc mạng truyền dẫn, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.

Vị trí thường gặp:

  • Kỹ sư mạng viễn thông
  • Nhân viên kỹ thuật mạng viễn thông
  • Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan

Môi trường làm việc thường gặp:

Môi trường thường gặp là công ty viễn thông, sản xuất thiết bị, phòng R&D điện tử, nhà mạng hoặc nhóm hệ thống nhúng.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Điểm hấp dẫn là được làm với hạ tầng giúp thiết bị giao tiếp, truyền dữ liệu và hoạt động thông minh hơn.

Phong cách làm việc thực tế:

Phong cách làm việc thường là nhịp việc nhiều đo kiểm bằng thiết bị chuyên dụng, đọc datasheet và debug giữa phần cứng/phần mềm.

Thực tế cần biết:

Thực tế cần chuẩn bị là lỗi có thể đến từ nhiễu, linh kiện, firmware hoặc môi trường triển khai nên cần kiên nhẫn khoanh vùng.

Hướng 2: Kỹ sư thiết bị điện tử và hệ thống nhúng

Bạn sẽ làm gì?

Trong hướng Kỹ sư thiết bị điện tử và hệ thống nhúng, bạn sẽ thiết kế mạch, thiết bị hoặc module truyền thông, đồng thời đo kiểm tín hiệu, độ ổn định và khả năng kết nối. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là tích hợp phần cứng với firmware hoặc mạng truyền dẫn, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.

Vị trí thường gặp:

  • Kỹ sư thiết bị điện tử và hệ thống nhúng
  • Nhân viên kỹ thuật thiết bị điện tử và hệ thống nhúng
  • Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan

Môi trường làm việc thường gặp:

Môi trường thường gặp là công ty viễn thông, sản xuất thiết bị, phòng R&D điện tử, nhà mạng hoặc nhóm hệ thống nhúng.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Điểm hấp dẫn là được làm với hạ tầng giúp thiết bị giao tiếp, truyền dữ liệu và hoạt động thông minh hơn.

Phong cách làm việc thực tế:

Phong cách làm việc thường là nhịp việc nhiều đo kiểm bằng thiết bị chuyên dụng, đọc datasheet và debug giữa phần cứng/phần mềm.

Thực tế cần biết:

Thực tế cần chuẩn bị là lỗi có thể đến từ nhiễu, linh kiện, firmware hoặc môi trường triển khai nên cần kiên nhẫn khoanh vùng.

Hướng 3: Kỹ sư xử lý tín hiệu và kết nối số

Bạn sẽ làm gì?

Trong hướng Kỹ sư xử lý tín hiệu và kết nối số, bạn sẽ thiết kế mạch, thiết bị hoặc module truyền thông, đồng thời đo kiểm tín hiệu, độ ổn định và khả năng kết nối. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là tích hợp phần cứng với firmware hoặc mạng truyền dẫn, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.

Vị trí thường gặp:

  • Kỹ sư xử lý tín hiệu và kết nối số
  • Nhân viên kỹ thuật xử lý tín hiệu và kết nối số
  • Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan

Môi trường làm việc thường gặp:

Môi trường thường gặp là công ty viễn thông, sản xuất thiết bị, phòng R&D điện tử, nhà mạng hoặc nhóm hệ thống nhúng.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Điểm hấp dẫn là được làm với hạ tầng giúp thiết bị giao tiếp, truyền dữ liệu và hoạt động thông minh hơn.

Phong cách làm việc thực tế:

Phong cách làm việc thường là nhịp việc nhiều đo kiểm bằng thiết bị chuyên dụng, đọc datasheet và debug giữa phần cứng/phần mềm.

Thực tế cần biết:

Thực tế cần chuẩn bị là lỗi có thể đến từ nhiễu, linh kiện, firmware hoặc môi trường triển khai nên cần kiên nhẫn khoanh vùng.

Điểm chung của các hướng

Các hướng trong ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông đều cần nền tảng kỹ thuật chắc, khả năng đọc tài liệu, làm việc với số liệu/bản vẽ/hệ thống và thói quen kiểm chứng thay vì đoán. Điểm khác nhau nằm ở đối tượng bạn xử lý hằng ngày: dữ liệu, máy móc, công trình, vật liệu, năng lượng, môi trường hay quy trình vận hành.

Bức tranh thị trường & tương lai nghề

Tại Việt Nam, nhu cầu nhân lực cho nhóm ngành kỹ thuật gắn với sản xuất, hạ tầng, chuyển đổi số, tự động hóa, năng lượng, môi trường và quản lý chất lượng. Phần này không dùng số liệu thị trường Mỹ từ CareerExplorer; xu hướng đáng chú ý là doanh nghiệp ngày càng cần người vừa hiểu chuyên môn, vừa biết dùng phần mềm, dữ liệu, tiêu chuẩn an toàn và quy trình vận hành để giải quyết vấn đề thực tế.

Hợp với ai?

✅ Có thể hợp nếu bạn.

  • Thích hiểu cách một hệ thống vận hành, vì sao nó lỗi và làm sao để cải thiện.
  • Có tư duy logic, kiên nhẫn với số liệu, bản vẽ, log, mẫu thử hoặc quy trình kỹ thuật.
  • Chấp nhận học công cụ chuyên ngành và cập nhật kiến thức sau khi ra trường.
  • Làm việc được với cả tài liệu lẫn con người: kỹ sư, vận hành, khách hàng, quản lý hoặc nhà cung cấp.

❌ Có thể không hợp nếu bạn.

  • Muốn công việc ít quy trình, ít tiêu chuẩn và ít phải kiểm tra chi tiết.
  • Dễ nản khi kết quả sai vì lỗi nhỏ, dữ liệu thiếu hoặc điều kiện thực tế khác lý thuyết.
  • Không thích đọc tài liệu kỹ thuật, ghi chép, báo cáo hoặc phối hợp liên phòng ban.
  • Chỉ muốn làm ý tưởng chung mà không muốn theo đến bước triển khai, đo kiểm và sửa lỗi.

Chân dung người làm nghề

🔵 Phần này được suy luận từ các vị trí việc làm và đặc thù ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông được mô tả trong raw, kết hợp với lộ trình thăng tiến điển hình của kỹ sư điện tử – viễn thông tại Việt Nam.

Hoàng Minh, 27 tuổi, Kỹ sư vận hành mạng viễn thông tại một nhà mạng lớn

Minh học Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông tại một trường kỹ thuật ở Hà Nội. Năm 2, anh bắt đầu mày mò lập trình vi điều khiển Arduino ngoài giờ học. Ra trường, Minh vào bộ phận kỹ thuật của một nhà mạng, phụ trách xử lý sự cố tại các trạm BTS khu vực ngoại thành với mức lương 11 triệu/tháng. Sau 18 tháng, anh được chuyển về trung tâm vận hành mạng (NOC), làm ca đêm giám sát hệ thống toàn quốc. Năm 26 tuổi, Minh hoàn thành chứng chỉ Huawei Certified ICT Associate (HCIA) và được tăng lương lên 16 triệu/tháng. Điều anh thích nhất là cảm giác "cả triệu người đang dùng điện thoại ổn định nhờ mình xử lý đúng lúc".

Thùy Linh, 30 tuổi, Chuyên viên kỹ thuật IoT tại công ty tích hợp hệ thống thông minh

Linh chọn ngành vì thích điện tử từ hồi cấp 3, hay tháo máy tính cũ để xem linh kiện bên trong. Năm 3 đại học, Linh tham gia câu lạc bộ kỹ thuật, tự làm dự án mô hình nhà thông minh điều khiển qua điện thoại. Ra trường, cô vào công ty lắp đặt hệ thống tự động hóa tòa nhà với lương 13 triệu/tháng. Qua 3 năm tích lũy, Linh thành thạo các giao thức IoT như MQTT, Zigbee và nền tảng đám mây AWS IoT. Năm 29 tuổi, cô được thăng lên trưởng nhóm kỹ thuật, phụ trách triển khai hệ thống cho các dự án bất động sản cao cấp, thu nhập đạt 25 triệu/tháng.

Hiểu nhầm với ngành/nghề khác

Ngành Điểm chung Điểm khác biệt chính Nên chọn nếu...
⭐ Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (7510302) , Tập trung vào ứng dụng thực hành: lắp đặt, vận hành, bảo trì và cải tiến hệ thống điện tử – viễn thông; ít lý thuyết nặng, nhiều giờ Lab và thực địa Muốn nhanh chóng làm được việc thực tế với thiết bị, mạch điện và hệ thống viễn thông ngay sau khi ra trường
Kỹ thuật điện tử – viễn thông (7520207) Cùng nền tảng điện tử, tín hiệu, truyền thông Thiên về nghiên cứu lý thuyết, thiết kế nguyên mẫu và tối ưu hóa thuật toán từ gốc rễ; chương trình học nặng Toán hơn Thích đi sâu vào lý thuyết, muốn làm R&D, thiết kế chip hoặc nghiên cứu học thuật sau này
Kỹ thuật điện – điện tử (7520201) Đều học điện tử, mạch điện, vi điều khiển Kỹ thuật điện – điện tử rộng hơn, bao gồm cả hệ thống điện công nghiệp và truyền tải điện năng; viễn thông không phải trọng tâm Muốn làm việc với cả hệ thống điện lưới, tự động hóa nhà máy lẫn thiết bị điện tử
Công nghệ thông tin (7480201) Đều có lập trình và làm việc với hệ thống số CNTT tập trung vào phần mềm, thuật toán, dữ liệu; điện tử – viễn thông tập trung vào phần cứng, tín hiệu và hạ tầng mạng vật lý Thích lập trình ứng dụng, phần mềm, AI hơn là mạch điện và thiết bị vật lý

Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử

  1. Lên YouTube tìm video "how does 5G work" hoặc "how WiFi works animation" và xem ít nhất một video từ 10 phút trở lên, nếu bạn thấy tò mò muốn hiểu thêm thay vì buồn ngủ, đây là tín hiệu tốt cho ngành viễn thông.
  2. Mua một kit Arduino Uno (khoảng 80.000–120.000 VNĐ) và làm theo hướng dẫn "Hello World", nháy đèn LED theo nhịp, trên trang arduino.cc. Bài test này kiểm tra cùng lúc sự kiên nhẫn với phần cứng lẫn tư duy lập trình cơ bản.
  3. Lấy một thiết bị điện tử cũ hỏng trong nhà (điện thoại bể màn hình, loa Bluetooth hỏng) và mở nắp ra quan sát bảng mạch bên trong, nếu bạn tò mò "cái này làm gì, cái kia kết nối ra sao" thay vì cảm thấy bị choáng ngợp, bạn có thiên hướng phù hợp với ngành.
  4. Làm thử vài bài tập Vật lý về điện xoay chiều và mạch RLC trong sách giáo khoa lớp 12, đây là nền tảng trực tiếp của môn Điện tử tương tự ở năm nhất đại học; nếu bạn hiểu được logic dù không nhớ hết công thức, bạn có thể theo kịp chương trình.

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp Điểm chuẩn 2025 2024 2023
1 Đại Học Bách Khoa Hà Nội Điện tử – Viễn thông – hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) B03; C01; C02; X02 26.55 25.65 24.3
2 Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông A00; A01; X06; X26; D01 26.63 26.3 25.15
3 Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông A00; A01; X06; X07 22.75 24.4 23.65
4 Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Điện tử công nghiệp; Điện tử viễn thông; IOT và Trí tuệ nhân tạo ứng dụng) A00; A01; C01; X05; X06; X07 24.25 23 20.75
5 Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 23 23 22.2
6 Học Viện Hàng không Việt Nam Điện tử viễn thông và Trí tuệ nhân tạo (Ngành: CNKT Điện tử viễn thông) A00; A01; A02; A03; B00; C01; D01; D07 20 , ,
7 Trường Đại Học Sài Gòn Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông D07 19.31 22.75 21.8
8 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 27.83 25.15 ,
9 Trường Đại Học Mở Hà Nội Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông A00; A01; D01; X26 18.06 22.05 22.1
10 Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam Điện tử viễn thông C01; A00; A01; C02; D01; X02 22.4 23 22
11 Trường Đại Học Vinh Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch) B03; C01; C02; D01 18 , ,
12 Trường Đại Học Hải Dương Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông A00; A01; A02; A12; C01; C02; C04; D01 15 15 15
13 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông A00; A01; D01; D07 16 , ,
14 Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X26; X27 21.5 23.28 22.7
15 Trường Đại Học Điện Lực Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông A00; A01; D01; D07 21.83 22.75 22.75
16 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng Công nghệ kỹ thuật điện, viễn thông A00; A01; C01; D01; X07; X06 21.09 22.35 21.3
17 Trường Đại Học CMC Công nghệ kỹ thuật Điện tử – Viễn thông , 28 , ,
18 Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên Điện tử – viễn thông A00; A01; A02; A05; B01; B02; B03; B04; B08; C02; D07; X05; X10; X12; X15; X16 21.75 21.3 17

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Tuyển sinh & điểm chuẩn

Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.

Xét tuyển riêng
A00A01A02A03A04A05A06A07A08A09A10A11A12A13A14A15A16A17A18B00B01B02B03B04B05B08C00C01C02C03C04C05C06C07C08C09C10C11C12C13C14C15C16D07D21D22D23D24D25D26D27D28D29D30X05X06X07X08X09X10X11X12
2025
52.46
2024
52.46
2023
52.46
2022
52.46
2021
52.46
2020
52.46
2019
52.46
2018
52.46
2017
52.46
2016
52.46
2015
52.46
2014
52.46
2013
52.46
2012
52.46
2011
52.46
2010
52.46
2009
52.46
2008
52.46
2007
52.46
2006
52.46
2005
52.46
2004
52.46
2003
52.46
2002
52.46
2001
52.46
2000
52.46
1999
52.46
1998
52.46
1997
52.46
1996
52.46
1995
52.46
1994
52.46
1993
52.46
1992
52.46
1991
52.46
1990
49.24
1989
49.24
1988
49.24
1987
49.24
1986
49.24
1985
49.24
1984
49.24
1983
49.24
1982
49.24
1981
49.24
1980
49.24
1979
49.24
1978
49.24
1977
49.24
1976
49.24
1975
49.24
1974
49.24
1973
49.24
1972
49.24
1971
49.24
1970
49.24
1969
49.24
1968
49.24
1967
49.24
1966
49.24
1965
49.24
1964
49.24
1963
49.24
1962
49.24
1961
49.24
1960
49.24
1959
49.24
1958
49.24
1957
49.24
1956
49.24
1955
49.24
Điểm thi THPT
A00A01A02A03A04A05A06A07A08A09A10A11A12A13A14A15A16A17A18B00B01B02B03B04B05B08C00C01C02C03C04C05C06C07C08C09C10C11C12C13C14C15C16D07D21D22D23D24D25D26D27D28D29D30X05X06X07X08X09X10X11X12
2025
28/30
2024
28/30
2023
28/30
2022
28/30
2021
28/30
2020
28/30
2019
28/30
2018
28/30
2017
28/30
2016
28/30
2015
28/30
2014
28/30
2013
28/30
2012
28/30
2011
28/30
2010
28/30
2009
28/30
2008
28/30
2007
28/30
2006
28/30
2005
28/30
2004
28/30
2003
28/30
2002
28/30
2001
28/30
2000
28/30
1999
28/30
1998
28/30
1997
28/30
1996
28/30
1995
28/30
1994
28/30
1993
28/30
1992
28/30
1991
28/30
1990
26.70/30
1989
26.70/30
1988
26.70/30
1987
26.70/30
1986
26.70/30
1985
26.70/30
1984
26.70/30
1983
26.70/30
1982
26.70/30
1981
26.70/30
1980
26.70/30
1979
26.70/30
1978
26.70/30
1977
26.70/30
1976
26.70/30
1975
26.70/30
1974
26.70/30
1973
26.70/30
1972
26.70/30
1971
26.70/30
1970
26.70/30
1969
26.70/30
1968
26.70/30
1967
26.70/30
1966
26.70/30
1965
26.70/30
1964
26.70/30
1963
26.70/30
1962
26.70/30
1961
26.70/30
1960
26.70/30
1959
26.70/30
1958
26.70/30
1957
26.70/30
1956
26.70/30
Học bạ
A00A01A02A03A04A05A06A07A08A09A10A11A12A13A14A15A16A17A18B00B01B02B03B04B05B08C00C01C02C03C04C05C06C07C08C09C10C11C12C13C14C15C16D07D21D22D23D24D25D26D27D28D29D30X05X06X07X08X09X10X11X12
2025
30.80/30
2024
30.80/30
2023
30.80/30
2022
30.80/30
2021
30.80/30
2020
30.80/30
2019
30.80/30
2018
30.80/30
2017
30.80/30
2016
30.80/30
2015
30.80/30
2014
30.80/30
2013
30.80/30
2012
30.80/30
2011
30.80/30
2010
30.80/30
2009
30.80/30
2008
30.80/30
2007
30.80/30
2006
30.80/30
2005
30.80/30
2004
30.80/30
2003
30.80/30
2002
30.80/30
2001
30.80/30
2000
30.80/30
1999
30.80/30
1998
30.80/30
1997
30.80/30
1996
30.80/30
1995
30.80/30
1994
30.80/30
1993
30.80/30
1992
30.80/30
1991
30.80/30
1990
29.60/30
1989
29.60/30
1988
29.60/30
1987
29.60/30
1986
29.60/30
1985
29.60/30
1984
29.60/30
1983
29.60/30
1982
29.60/30
1981
29.60/30
1980
29.60/30
1979
29.60/30
1978
29.60/30
1977
29.60/30
1976
29.60/30
1975
29.60/30
1974
29.60/30
1973
29.60/30
1972
29.60/30
1971
29.60/30
1970
29.60/30
1969
29.60/30
1968
29.60/30
1967
29.60/30
1966
29.60/30
1965
29.60/30
1964
29.60/30
1963
29.60/30
1962
29.60/30
1961
29.60/30
1960
29.60/30
1959
29.60/30
1958
29.60/30
1957
29.60/30
1956
29.60/30
1955
29.60/30
Xét tuyển thẳng

Chưa có dữ liệu điểm

Tổ hợp xét tuyển

A00A01A02A03A04A05A06A07A08A09A10A11A12A13A14A15A16A17A18B00B01B02B03B04B05B08C00C01C02C03C04C05C06C07C08C09C10C11C12C13C14C15C16D07D21D22D23D24D25D26D27D28D29D30X05X06X07X08X09X10X11X12

Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (Thiết kế vi mạch bán dẫn) (Trường Đại Học CMC)

Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 28 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.

Vào Hệ thống phòng thi ảo 9Study