Đề án tuyển sinh Đại học Bách khoa Hà Nội 2026: Phương thức và chỉ tiêu
Thông tin chung về tuyển sinh HUST 2026
Năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST, mã trường BKA) giữ ổn định định hướng tuyển sinh so với các năm gần đây. Một vài con số tổng quan bạn cần nắm trước khi đi vào chi tiết:
|
Thông tin |
Nội dung |
|
Tổng chỉ tiêu dự kiến |
Khoảng 9.880 sinh viên (tăng ~200 so với 2025) |
|
Số chương trình đào tạo |
68 chương trình, trong đó có 5 chương trình mới |
|
Số phương thức tuyển sinh |
3 phương thức |
|
Số tổ hợp xét tuyển (theo điểm thi THPT) |
11 tổ hợp |
|
Điểm chuẩn 2026 (theo điểm thi THPT) |
Đã công bố ngày 9/8/2026, dao động 20,06 – 29,54 điểm |
Về cơ cấu 68 chương trình đào tạo năm 2026:
-
38 chương trình chuẩn
-
26 chương trình chất lượng cao (Elitech), gồm: 19 chương trình tiên tiến giảng dạy bằng tiếng Anh; 3 chương trình tăng cường ngoại ngữ (Nhật, Pháp); 4 chương trình có chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác (Nhật, Đức, Úc)
-
2 chương trình Việt – Pháp (PFIEV)
-
2 chương trình liên kết đào tạo quốc tế
Ba phương thức tuyển sinh Đại học Bách khoa Hà Nội 2026
HUST xét tuyển theo ba phương thức chính. Một chương trình có thể sử dụng đồng thời cả ba phương thức, vì vậy bạn nên đối chiếu năng lực của mình để chọn hướng đăng ký phù hợp.
|
Phương thức |
Mã viết tắt |
Căn cứ xét tuyển |
|
Xét tuyển tài năng |
XTTN |
Thành tích học tập, giải thưởng, chứng chỉ quốc tế hoặc hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn |
|
Xét tuyển theo điểm Đánh giá tư duy |
ĐGTD/TSA |
Kết quả bài thi TSA do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức |
|
Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT |
THPT |
Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp của từng chương trình |
Xét tuyển tài năng HUST 2026
Xét tuyển tài năng gồm ba diện: xét tuyển thẳng, xét tuyển bằng chứng chỉ quốc tế và xét tuyển hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn.
Diện 1.1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
Diện này áp dụng cho học sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, có thành tích thuộc nhóm được xét tuyển thẳng theo quy định.
Bạn có thể thuộc diện xét tuyển nếu:
-
Được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển Olympic; hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngoại ngữ.
-
Thuộc đội tuyển quốc gia dự thi khoa học kỹ thuật quốc tế; hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia.
Thành tích được dùng để xét tuyển thẳng phải có thời hạn không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển. Ngành đăng ký cần phù hợp với môn thi hoặc lĩnh vực đề tài đạt giải.
Diện 1.2: Xét tuyển bằng chứng chỉ quốc tế
Để đăng ký diện này, thí sinh cần có điểm trung bình chung các môn văn hóa của từng năm lớp 10, 11 và 12 từ 8,00/10 trở lên.
Bên cạnh điều kiện học tập, bạn phải có ít nhất một chứng chỉ quốc tế còn hiệu lực:
|
Chứng chỉ được HUST chấp nhận |
Lưu ý |
|
SAT |
Còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký |
|
ACT |
Điểm xét là trung bình của ba phần Toán, Đọc hiểu và Khoa học |
|
A-Level |
Cần có môn Toán và hai môn trong nhóm Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Khoa học hoặc tiếng Anh |
|
AP |
Cần có môn Toán và hai môn phù hợp theo quy định |
|
IB |
Còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký |
Với A-Level và AP, HUST xét tổng điểm môn Toán cùng hai môn có điểm cao nhất trong các môn phù hợp còn lại. Nếu chứng chỉ thể hiện kết quả theo hệ chữ, trường có quy đổi tham chiếu A* = 10, A = 9, B = 8, C = 7.
Diện 1.3: Xét hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn
Đây là phương thức dành cho học sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, không áp dụng với người tốt nghiệp hệ giáo dục thường xuyên.
Điều kiện chung là điểm trung bình các môn văn hóa từng năm lớp 10, 11, 12 từ 8,00/10 trở lên. Ngoài ra, thí sinh cần đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây:
-
Có giải học sinh giỏi quốc gia hoặc học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngoại ngữ.
-
Đạt giải Ba trở lên trong cuộc thi khoa học kỹ thuật do Sở GD&ĐT hoặc Bộ GD&ĐT tổ chức để chọn dự thi ViSEF/ISEF.
-
Được chọn dự thi chương trình Đường lên đỉnh Olympia từ vòng thi tháng.
-
Học hệ chuyên liên tục 3 năm THPT, thuộc một trong các môn chuyên Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học hoặc Ngoại ngữ.
Điểm hồ sơ năng lực tối đa 100 điểm, tính theo công thức:
Điểm hồ sơ năng lực = Điểm tư duy + Điểm thành tích + Điểm thưởng
|
Thành phần |
Điểm tối đa |
Cách hiểu nhanh |
|
Điểm tư duy |
40 |
Từ điểm TSA năm 2025 hoặc 2026, tính theo công thức TSA × 40/60 |
|
Điểm thành tích |
50 |
Giải thưởng, thành tích hợp lệ được kê khai và xác minh |
|
Điểm thưởng |
10 |
Chứng chỉ ngoại ngữ, nghiên cứu khoa học, hoạt động xã hội, văn hóa – thể thao và thành tích phù hợp khác |
Các thành tích cần được kê khai kèm minh chứng rõ ràng. Với hồ sơ năng lực, nên chuẩn bị sớm học bạ, giấy chứng nhận giải thưởng, chứng chỉ, thư giới thiệu hoặc tài liệu theo hướng dẫn trên hệ thống tuyển sinh HUST.
Xét tuyển bằng điểm Đánh giá tư duy TSA
HUST sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2025 hoặc 2026 do chính Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức.
|
Nội dung |
Quy định |
|
Tổ hợp xét tuyển |
K00 |
|
Cấu phần |
Toán – Đọc hiểu – Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề |
|
Điều kiện |
Đã tốt nghiệp THPT và đạt ngưỡng nhận hồ sơ của HUST |
|
Điểm dùng để xét |
Điểm TSA cao nhất nếu dự thi nhiều lần trong năm 2025 và 2026 |
|
Thang điểm |
100 |
|
Công thức điểm xét |
Min[100, điểm TSA + điểm thưởng chứng chỉ ngoại ngữ] + điểm ưu tiên |
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng được quy đổi về thang 100 theo quy định tuyển sinh. Khi tổng điểm TSA và điểm thưởng vượt 100, HUST quy về 100 trước khi cộng điểm ưu tiên.
Lịch thi TSA năm 2026
|
Đợt thi |
Thời gian đăng ký |
Ngày thi |
|
Đợt 1 |
05/12–15/12/2025 |
24–25/01/2026 |
|
Đợt 2 |
05/02–15/02/2026 |
14–15/03/2026 |
|
Đợt 3 |
05/04–15/04/2026 |
16–17/05/2026 |
Kỳ thi được tổ chức trên máy tính tại Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lào Cai, Ninh Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh và Đà Nẵng.
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
Phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT áp dụng cho người đã tốt nghiệp THPT và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do HUST công bố.
Các tổ hợp xét tuyển
HUST sử dụng 8 tổ hợp: K01, A00, A01, B00, D01, D04, D07 và DD2.
|
Tổ hợp |
Môn xét tuyển |
|
A00 |
Toán, Vật lý, Hóa học |
|
A01 |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
|
B00 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
|
D01 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
D04 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung |
|
D07 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
|
DD2 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn |
|
K01 |
Toán, Ngữ văn và một trong bốn môn Vật lý/Hóa học/Sinh học/Tin học |
Tổ hợp K01 là điểm mới đáng chú ý. Công thức tính điểm K01 như sau:
Điểm xét K01 = (Toán × 3 + Ngữ văn × 1 + môn thứ ba × 2) × 1/2 + điểm ưu tiên
Với một số tổ hợp gốc có Toán là môn chính, công thức tính là:
Điểm xét = (Toán × 2 + Môn 2 + Môn 3) × 3/4 + điểm ưu tiên
Nếu tổ hợp không có môn chính, điểm xét bằng tổng điểm ba môn cộng điểm ưu tiên.
Khi các thí sinh có cùng điểm xét, HUST dùng điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán làm tiêu chí phụ để so sánh.
Lưu ý riêng với nhóm ngành vi mạch bán dẫn
Năm 2026, ba chương trình ET1, ET-E9 và MS2 có ngưỡng đầu vào riêng theo điểm thi tốt nghiệp THPT:
|
Chương trình |
Điều kiện bổ sung |
|
ET1 – Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông |
Tổng điểm tổ hợp từ 22,75 và Toán từ 7,5 điểm |
|
ET-E9 – Hệ thống nhúng thông minh và IoT |
Tổng điểm tổ hợp từ 22,75 và Toán từ 7,5 điểm |
|
MS2 – Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano |
Tổng điểm tổ hợp từ 22,75 và Toán từ 7,5 điểm |
Ngưỡng này tính theo điểm thi thực tế, không bao gồm điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh.
Quy định về chứng chỉ ngoại ngữ
Chứng chỉ ngoại ngữ đã được xác thực trên hệ thống HUST có thể được dùng để quy đổi điểm tiếng Anh khi xét tổ hợp A01, D01, D07; đồng thời được tính điểm thưởng ở phương thức xét tuyển tài năng và TSA.
Điều kiện ngoại ngữ với chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh
Với các chương trình tiên tiến giảng dạy bằng tiếng Anh, FL1, FL3 và FL4, thí sinh cần có một trong các điều kiện sau:
-
Chứng chỉ VSTEP từ B1 hoặc tương đương.
-
IELTS Academic từ 5.0 hoặc tương đương.
-
Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 6,5 ở môn tiếng Anh; riêng FL3 được dùng điểm tiếng Trung và FL4 được dùng điểm tiếng Hàn.
Điều kiện ngoại ngữ với chương trình liên kết quốc tế
Hai chương trình FL2 và TROYIT yêu cầu IELTS Academic từ 5.5 trở lên, bên cạnh các điều kiện xét tuyển của phương thức đã chọn.
Danh sách ngành, chương trình và chỉ tiêu tuyển sinh HUST 2026
Năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội tuyển sinh 68 chương trình đào tạo, gồm 38 chương trình chuẩn, 26 chương trình chất lượng cao Elitech, 2 chương trình Việt – Pháp (PFIEV) và 2 chương trình liên kết đào tạo quốc tế. Trong đó có 5 ngành/chương trình đào tạo mới gồm Hóa học Mỹ phẩm (CH-E20), Kế toán (EM-E17), Tâm lý học công nghiệp và tổ chức (ED5), Tiếng Hàn Khoa học và Công nghệ (FL4) và Khoa học tính toán cho các hệ thống thông minh (MI-E22).

Danh sách ngành, chương trình và chỉ tiêu tuyển sinh HUST 2026
Các chương trình được phân bổ ở nhiều nhóm lĩnh vực như kỹ thuật, công nghệ, khoa học tự nhiên, kinh tế – quản lý, giáo dục và ngoại ngữ. Mỗi chương trình có mã xét tuyển, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển riêng, đồng thời được áp dụng các phương thức tuyển sinh theo quy định của Đại học Bách khoa Hà Nội.
Xem chi tiết: Danh sách ngành Đại học Bách khoa Hà Nội 2026
Hồ sơ và cách đăng ký xét tuyển
Với xét tuyển tài năng
Thí sinh tạo tài khoản và kê khai hồ sơ trên cổng tuyển sinh của HUST. Hồ sơ cần chuẩn bị tùy theo diện đăng ký, có thể gồm:
-
Thông tin cá nhân và kết quả học tập THPT.
-
Minh chứng chứng chỉ quốc tế còn hiệu lực.
-
Giấy chứng nhận giải thưởng, thành tích học sinh giỏi hoặc khoa học kỹ thuật.
-
Minh chứng học sinh lớp chuyên, nếu xét theo diện này.
-
Tài liệu phục vụ đánh giá hồ sơ năng lực và phỏng vấn theo hướng dẫn của HUST.
HUST ghi nhận hạn đăng ký xét tuyển tài năng năm 2026 đến hết ngày 31/05/2026. Phỏng vấn diện hồ sơ năng lực diễn ra trong tháng 6/2026.
Với TSA và điểm thi tốt nghiệp THPT
Sau khi có kết quả TSA hoặc thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch năm 2026. Việc đạt điều kiện ở một phương thức chưa thay thế cho bước đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung.
Lệ phí công bố cho mùa tuyển sinh 2026:
|
Nội dung |
Mức phí |
|
Xét tuyển thẳng |
200.000 đồng |
|
Xét tuyển chứng chỉ quốc tế |
300.000 đồng |
|
Xét hồ sơ năng lực |
500.000 đồng |
|
Dự thi TSA |
500.000 đồng |
|
Xác thực chứng chỉ ngoại ngữ |
100.000 đồng |
|
Đăng ký xét tuyển/lọc ảo |
15.000 đồng/nguyện vọng |
Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2026
Đại học Bách khoa Hà Nội đã công bố điểm chuẩn tuyển sinh năm 2026 cho 68 chương trình đào tạo. Theo phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn dao động từ 20,06 đến 29,54 điểm. Trong đó, chương trình Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo – chương trình tiên tiến (IT-E10) có điểm chuẩn cao nhất với 29,54 điểm.
Ở các phương thức xét tuyển khác, mức điểm tương đương với 29,54 điểm theo điểm thi tốt nghiệp THPT là 96,74 điểm đối với XTTN diện 1.2, 96,09 điểm đối với XTTN diện 1.3 và 82,12 điểm đối với TSA theo thông tin công bố của Đại học Bách khoa Hà Nội.
Tra cứu điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2026
Hệ thống 9Study cung cấp cơ sở dữ liệu số hóa toàn diện của 287 trường đại học trên cả nước với các tính năng vượt trội:
-
Tra cứu đa chiều: Lọc trường theo tỉnh thành (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng…), theo khối thi (A00, A01, D01, C00, B00), hoặc theo mức học phí dự kiến.
-
Biểu đồ so sánh 3 năm: Xem trực quan xu hướng tăng/giảm điểm chuẩn của từng ngành từ năm 2024, 2025 đến 2026.
-
Công cụ dự báo đỗ nguyện vọng: Nhập điểm thi THPT hoặc điểm thi ĐGNL của bạn để hệ thống AI gợi ý danh sách ngành học có xác suất trúng tuyển an toàn nhất.
🔍 TRA CỨU ĐIỂM CHUẨN 287 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGAY
Xem chi tiết điểm chuẩn 68 chương trình
Bên cạnh công cụ tra cứu, bạn có thể tham khào chi tiết bài tổng hợp riêng về điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2026 của 9Study, trong đó cập nhật chi tiết điểm chuẩn của các chương trình, điểm tương đương giữa các phương thức và những lưu ý khi đọc điểm chuẩn theo từng tổ hợp.
Xem chi tiết: Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2026
Những điểm cần lưu ý khi tra cứu đề án tuyển sinh HUST 2026
-
HUST có thay đổi chỉ tiêu và danh mục chương trình trong quá trình hoàn thiện thông tin tuyển sinh. Khi đăng ký nguyện vọng, bạn hãy ưu tiên mã xét tuyển và chỉ tiêu trên cổng tuyển sinh chính thức.
-
Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được quy đổi hoặc cộng thưởng sau khi đã xác thực theo hướng dẫn của HUST.
-
Không phải tất cả chương trình dạy bằng tiếng Anh chỉ cần có điểm thi THPT cao. Bạn vẫn cần kiểm tra điều kiện ngoại ngữ riêng.
-
Tổ hợp K01 có hệ số môn, nên không thể tính như tổng điểm ba môn thông thường.
-
Với ngành có yêu cầu riêng như vi mạch bán dẫn, đạt ngưỡng điểm tổng chưa đủ nếu điểm Toán chưa đạt mức yêu cầu.
-
Nếu cùng điểm xét, HUST dùng điểm Toán làm tiêu chí phụ.
FAQ
Đại học Bách khoa Hà Nội 2026 có những phương thức tuyển sinh nào?
HUST sử dụng ba phương thức chính: xét tuyển tài năng, xét điểm thi Đánh giá tư duy TSA và xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026.
HUST có xét học bạ độc lập không?
HUST không có phương thức xét học bạ độc lập. Kết quả học tập THPT được dùng làm điều kiện trong xét tuyển tài năng theo chứng chỉ quốc tế hoặc hồ sơ năng lực.
Điểm TSA năm nào được dùng để xét tuyển HUST 2026?
Thí sinh được sử dụng kết quả TSA năm 2025 hoặc 2026. Nếu thi nhiều lần, HUST dùng kết quả cao nhất.
Tổ hợp K01 của Đại học Bách khoa Hà Nội gồm những môn nào?
K01 gồm Toán, Ngữ văn và một trong các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học hoặc Tin học. Toán hệ số 3, Ngữ văn hệ số 1, môn thứ ba hệ số 2.
Chương trình học bằng tiếng Anh cần IELTS bao nhiêu?
Các chương trình tiên tiến, FL1, FL3 và FL4 yêu cầu IELTS Academic từ 5.0 hoặc chứng chỉ tương đương. Hai chương trình liên kết quốc tế TROYIT và FL2 yêu cầu IELTS Academic từ 5.5.
Chứng chỉ ngoại ngữ có thay thế điểm tiếng Anh khi xét HUST không?
Có. Sau khi xác thực chứng chỉ trên hệ thống HUST, thí sinh có thể được quy đổi điểm tiếng Anh cho các tổ hợp A01, D01, D07 theo quy định của trường.
Điểm chuẩn HUST 2026 cao nhất là bao nhiêu?
Điểm chuẩn theo điểm thi tốt nghiệp THPT cao nhất là 29,54, thuộc chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo.