Danh sách ngành Học viện Ngoại giao 2026: mã xét tuyển, chỉ tiêu và tổ hợp
Danh sách ngành Học viện Ngoại giao 2026 đã được công bố cho hệ đại học chính quy, với tổng chỉ tiêu dự kiến 2.200. Bài viết tổng hợp đầy đủ mã xét tuyển, chỉ tiêu, phương thức và tổ hợp theo từng ngành, đồng thời nêu những điều kiện ảnh hưởng đến việc chọn chương trình.

1. Tổng quan tuyển sinh Học viện Ngoại giao 2026
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Tên cơ sở đào tạo | Học viện Ngoại giao |
| Mã cơ sở đào tạo | HQT |
| Hình thức đào tạo trong bài | Đại học hệ chính quy |
| Địa chỉ | 69 phố Chùa Láng, phường Láng, Hà Nội |
| Tổng chỉ tiêu | 2.200, theo kế hoạch dự kiến đã công bố |
| Danh mục tuyển sinh | 11 ngành, với mã xét tuyển từ HQT01 đến HQT11 |
2. Bảng danh sách ngành Học viện Ngoại giao 2026
Học viện Ngoại giao công bố bốn phương thức:
- Phương thức 1, mã 301: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương thức 2, mã 410: Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với thí sinh học chương trình THPT của Việt Nam.
- Phương thức 3, mã 415: Xét tuyển kết hợp dựa trên chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
- Phương thức 4, mã 100: Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo các tổ hợp môn.
Chỉ tiêu dưới đây là tổng chỉ tiêu dự kiến của từng ngành, bao gồm các phương thức. Tổ hợp trong bảng áp dụng cho phương thức 4.
| STT | Mã xét tuyển | Ngành đào tạo | Chỉ tiêu dự kiến | Phương thức | Tổ hợp xét tuyển |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | 400 | 1; 2; 3; 4 | A00; A01; C00; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D09; D10; D14; D15 |
| 2 | HQT02 | Ngôn ngữ Anh | 200 | 1; 2; 3; 4 | A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15 |
| 3 | HQT03 | Kinh tế quốc tế | 260 | 1; 2; 3; 4 | A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D09; D10 |
| 4 | HQT04 | Luật quốc tế | 200 | 1; 2; 3; 4 | A00; A01; C00; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D09; D10; D14; D15 |
| 5 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | 400 | 1; 2; 3; 4 | A00; A01; C00; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D09; D10; D14; D15 |
| 6 | HQT06 | Kinh doanh quốc tế | 260 | 1; 2; 3; 4 | A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D09; D10 |
| 7 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | 200 | 1; 2; 3; 4 | A00; A01; C00; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D09; D10; D14; D15 |
| 8 | HQT08 | Hàn Quốc học | 80 | 1; 2; 3; 4 | A00; A01; C00; D01; DD2; D07; D09; D10; D14; D15 |
| 9 | HQT09 | Hoa Kỳ học | 40 | 1; 2; 3; 4 | A00; A01; C00; D01; D07; D09; D10; D14; D15 |
| 10 | HQT10 | Nhật Bản học | 40 | 1; 2; 3; 4 | A00; A01; C00; D01; D06; D07; D09; D10; D14; D15 |
| 11 | HQT11 | Trung Quốc học | 120 | 1; 2; 3; 4 | A00; A01; C00; D01; D04; D07; D09; D10; D14; D15 |
Những khác biệt về tổ hợp ảnh hưởng đến lựa chọn ngành
Thí sinh sử dụng C00 có thể đăng ký Quan hệ quốc tế, hai ngành luật, Truyền thông quốc tế và bốn ngành khu vực học. Ngôn ngữ Anh, Kinh tế quốc tế và Kinh doanh quốc tế không xét tổ hợp này.
Ở nhóm khu vực học, D04 được sử dụng cho Trung Quốc học, D06 cho Nhật Bản học và DD2 cho Hàn Quốc học. Tuy nhiên, cả ba ngành đều có các tổ hợp khác như A00, A01 và D01; thí sinh không bắt buộc phải thi ngoại ngữ tương ứng với tên ngành.
3. Chương trình và điều kiện riêng cần đối chiếu
Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh
Học viện Ngoại giao tổ chức chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh ở sáu ngành: Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, Truyền thông quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Luật thương mại quốc tế.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành trước. Sau khi trúng tuyển, người có nguyện vọng học chương trình tiếng Anh tiếp tục đăng ký xét tuyển đầu vào chương trình; chỉ tiêu nằm trong tổng chỉ tiêu ngành.
Với khóa tuyển sinh 2026, Học viện đã thông báo đợt đăng ký chương trình tiếng Anh từ ngày 20/8 đến trước 24 giờ ngày 23/8/2026 và phỏng vấn ngày 4/9/2026. Các mốc này đã kết thúc.
Điều kiện riêng của hai ngành luật
Người đăng ký Luật quốc tế hoặc Luật thương mại quốc tế phải đáp ứng thêm chuẩn đầu vào lĩnh vực pháp luật. Theo thông báo cập nhật ngày 15/7/2026:
- Tổng điểm ba bài thi/môn thi trong một tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 22/30 đối với thí sinh khu vực 3, không nhân hệ số và không tính điểm cộng.
- Môn Toán và/hoặc Ngữ văn thuộc tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 6/10. Nếu tổ hợp có cả hai môn, thí sinh phải đáp ứng ngưỡng của cả hai.
Điều kiện này cũng áp dụng bổ sung cho người xét hai ngành luật bằng phương thức 3. Phương thức 3 đồng thời yêu cầu ngưỡng đầu vào 25 điểm sau quy đổi.
Khai báo chứng chỉ khi xét bằng điểm thi THPT
Thí sinh xét bằng phương thức 4 có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc giải học sinh giỏi phải khai báo đầy đủ trên cổng tuyển sinh của Học viện để được xem xét quy đổi chứng chỉ và cộng điểm xét thưởng. Việc khai báo nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo không thay thế bước cung cấp các minh chứng này.
Các môn dùng để xét tuyển theo dữ liệu học bạ phải có đủ điểm của sáu học kỳ THPT. Vì vậy, thí sinh chọn phương thức kết hợp cần kiểm tra dữ liệu môn học trước khi sử dụng để đăng ký.
4. Thông tin đăng ký cần xác định
Khi đăng ký nguyện vọng, thí sinh sử dụng mã cơ sở HQT và mã xét tuyển HQT01–HQT11 tương ứng với ngành đã chọn. Người muốn học chương trình tiếng Anh vẫn đăng ký theo mã ngành xét tuyển trong bảng, sau đó thực hiện bước xét vào chương trình sau khi trúng tuyển.
Công thức tính điểm, mức chứng chỉ được chấp nhận và hồ sơ của từng phương thức được trình bày tại bài đề án tuyển sinh Học viện Ngoại giao 2026: [CHÈN LINK BÀI LIÊN QUAN KHI XUẤT BẢN].
Kết luận
Danh mục tuyển sinh Học viện Ngoại giao 2026 có sự khác biệt rõ về tổ hợp giữa Ngôn ngữ Anh, nhóm kinh tế và nhóm khu vực học. Trước khi đăng ký, thí sinh cần xác định đúng mã xét tuyển, tổ hợp được chấp nhận và điều kiện bổ sung nếu chọn ngành luật hoặc chương trình tiếng Anh.
Theo dõi 9Study để tra cứu thông tin tuyển sinh và đối chiếu điểm chuẩn Học viện Ngoại giao theo đúng ngành, phương thức và năm tuyển sinh.