Danh sách ngành Học viện Cảnh sát nhân dân 2026: mã xét tuyển, tổ hợp
Danh sách ngành Học viện Cảnh sát nhân dân 2026 dành cho tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới được công bố theo nhóm ngành Nghiệp vụ Cảnh sát. Tổng chỉ tiêu là 400, phân bổ riêng cho nam và nữ. Bài viết cung cấp mã xét tuyển, chỉ tiêu, phương thức, tổ hợp và những điều kiện ảnh hưởng trực tiếp đến việc đăng ký nguyện vọng.

1. Tổng quan tuyển sinh Học viện Cảnh sát nhân dân 2026
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Tên cơ sở đào tạo | Học viện Cảnh sát nhân dân |
| Tên viết tắt sử dụng trong bài | Học viện CSND |
| Mã cơ sở đào tạo | CSH |
| Trụ sở chính | Phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội |
| Phạm vi danh mục | Đại học chính quy tuyển mới đối với thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương |
| Khu vực tuyển sinh | Phía Bắc, từ thành phố Huế trở ra |
| Tổng chỉ tiêu | 400: nam 360, nữ 40 |
| Nhóm ngành tuyển sinh | Nghiệp vụ Cảnh sát |
Đối với chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, khu vực dự tuyển được xác định theo địa bàn đóng quân. Học sinh Trường Văn hóa xác định khu vực dự tuyển theo địa phương tuyển vào Trường Văn hóa.
Danh mục trong bài thuộc diện tuyển mới từ trình độ THPT. Tuyển sinh văn bằng 2, liên thông và vừa làm vừa học có thông báo riêng.
2. Danh sách ngành, mã xét tuyển và chỉ tiêu năm 2026
Theo cách đánh số của Học viện: phương thức 1 là tuyển thẳng; phương thức 2 là kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với bài thi đánh giá của Bộ Công an; phương thức 3 là kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với bài thi đánh giá của Bộ Công an.
| Ngành/nhóm ngành tuyển sinh | Mã xét tuyển | Tổng chỉ tiêu | Phương thức | Tổ hợp thi THPT áp dụng cho phương thức 3 | Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát | 7860100 | 400: nam 360, nữ 40 | 1; 2; 3 | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | CA1; CA2; CA3; CA4 |
Thí sinh đăng ký mã cơ sở đào tạo CSH và mã xét tuyển 7860100 cho nhóm ngành Nghiệp vụ Cảnh sát. Chỉ tiêu được giao cho nhóm ngành, không công bố phân bổ riêng cho từng chuyên ngành trong kế hoạch tuyển mới này.
2.1. Chỉ tiêu theo giới tính và phương thức
Phân bổ ban đầu theo kế hoạch ngày 17/3/2026:
| Phạm vi chỉ tiêu | Nam | Nữ | Tổng |
|---|---|---|---|
| Phương thức 1 — tuyển thẳng | 18 | 2 | 20 |
| Phương thức 2 và 3 — chỉ tiêu dùng chung | 342 | 38 | 380 |
| Toàn bộ nhóm ngành | 360 | 40 | 400 |
Cập nhật sau xét tuyển thẳng: ngày 18/6/2026, Học viện thông báo có 2 thí sinh nam trúng tuyển trên 18 chỉ tiêu nam và 2 thí sinh nữ trúng tuyển trên 2 chỉ tiêu nữ. Phần chỉ tiêu chưa tuyển đủ của phương thức 1 được chuyển sang phương thức 2 và 3.
Thông báo không chia phần chỉ tiêu chuyển này thành chỉ tiêu riêng cho từng phương thức 2 hoặc 3.
2.2. Các môn trong tổ hợp xét tuyển
| Mã tổ hợp | Các môn |
|---|---|
| A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| D01 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
Phương thức 3 sử dụng tổng điểm ba môn trong tổ hợp, không nhân hệ số riêng từng môn. Thành phần điểm thi tốt nghiệp THPT chiếm 40%, bài thi đánh giá của Bộ Công an chiếm 60% trong điểm xét tuyển.
Thí sinh được đăng ký nhiều tổ hợp nếu đáp ứng điều kiện của từng tổ hợp. Hệ thống sử dụng tổ hợp hợp lệ có điểm cao nhất; tổ hợp chưa đăng ký trên dữ liệu tuyển sinh của Bộ Công an sẽ không được dùng để xét tuyển.
2.3. Lựa chọn mã bài thi đánh giá của Bộ Công an
Thí sinh dự tuyển phương thức 2 hoặc 3 chọn một trong bốn mã bài thi:
| Mã bài thi | Tự luận bắt buộc | Trắc nghiệm bắt buộc | Trắc nghiệm tự chọn |
|---|---|---|---|
| CA1 | Ngữ văn | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh | Vật lý |
| CA2 | Ngữ văn | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh | Hóa học |
| CA3 | Ngữ văn | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh | Sinh học |
| CA4 | Ngữ văn | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh | Địa lí |
Cả bốn mã được sử dụng để xét tuyển nhóm ngành Nghiệp vụ Cảnh sát tại Học viện. Phương thức 2 vẫn yêu cầu bài thi đánh giá của Bộ Công an khi thí sinh đã có chứng chỉ ngoại ngữ.
3. Điều kiện ảnh hưởng đến việc đăng ký nhóm ngành
3.1. Điều kiện học bạ và độ tuổi
Đối với học sinh phổ thông, công dân thường trú tại địa phương nơi sơ tuyển, các yêu cầu cần đối chiếu gồm:
| Điều kiện | Yêu cầu |
|---|---|
| Kết quả học tập | Các năm THPT hoặc tương đương đạt từ khá trở lên theo kết luận học bạ |
| Điểm môn thuộc tổ hợp | Từng môn trong tổ hợp xét tuyển, trong các năm THPT hoặc tương đương, đạt từ 7,0 trở lên; người dân tộc thiểu số áp dụng mức từ 6,5 |
| Hạnh kiểm | Các năm THPT hoặc tương đương đạt từ khá trở lên |
| Độ tuổi | Không quá 22 tuổi tính đến năm dự tuyển; người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi |
| Tình trạng hôn nhân | Chưa kết hôn, chưa có con đẻ hoặc con nuôi theo quy định |
| Chính trị và sức khỏe | Đạt tiêu chuẩn tuyển vào Công an nhân dân, được đơn vị sơ tuyển kiểm tra và kết luận |
Công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01, nhóm UT1 được áp dụng điều kiện kết quả học tập từ mức đạt theo thông tin cập nhật của Học viện. Chiến sĩ nghĩa vụ và công dân đã hoàn thành nghĩa vụ phải đối chiếu thêm yêu cầu về thời gian công tác, kết quả phân loại và thời hạn xuất ngũ.
Học sinh phổ thông đăng ký sơ tuyển tại Công an xã, phường nơi thường trú. Thí sinh không được đăng ký sơ tuyển vào nhiều ngành, nhiều học viện hoặc trường đại học và tại nhiều Ban tuyển sinh thuộc Bộ Công an.
3.2. Điều kiện ngoại ngữ của phương thức 2
Phương thức 2 yêu cầu chứng chỉ thuộc danh mục được chấp nhận. Một số mức tối thiểu gồm IELTS Academic 5.5, TOEFL iBT 46, TOEIC Listening & Reading 600 và Speaking & Writing 242; thông báo cũng chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ khác theo mức tương đương quy định.
Thí sinh phải có học lực lớp 10, 11, 12 từ khá trở lên và điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm THPT từ 7,0. Chứng chỉ không quá hai năm kể từ ngày cấp đến 1/5/2026; Học viện không sử dụng phiên bản Home Edition.
3.3. Điều kiện sức khỏe phải được kiểm tra khi sơ tuyển
Chiều cao thông thường áp dụng cho thí sinh dự tuyển là 1,64–1,95 m đối với nam và 1,58–1,80 m đối với nữ. Người dân tộc thiểu số, đối tượng ưu tiên 01, người thuộc dân tộc thiểu số rất ít người và người đã thực hiện nghĩa vụ Công an có quy định riêng.
Học viện yêu cầu sức khỏe loại 1 hoặc loại 2, kèm các chỉ số đặc thù. Sơ tuyển còn kiểm tra thị lực, chỉ số khối cơ thể, khả năng vận động và tiêu chuẩn chính trị; đáp ứng chiều cao chưa đủ để kết luận đạt sơ tuyển.
4. Thông tin đăng ký nguyện vọng cần đối chiếu
Thí sinh phải đăng ký Học viện CSND ở nguyện vọng 1 trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời có hồ sơ dự tuyển được Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển chuyển về Học viện. Học viện không tiếp nhận hồ sơ do thí sinh tự mang đến nộp.
Với phương thức 1, thành tích phải thuộc diện được Học viện chấp nhận và còn trong thời hạn xét tuyển. Với phương thức 2 hoặc 3, thí sinh phải có kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an, đủ điều kiện của phương thức và đáp ứng ngưỡng đầu vào.
Các mốc sơ tuyển, thi và đăng ký xét tuyển của đợt tuyển sinh chính năm 2026 đã kết thúc. Thí sinh cần kiểm tra hồ sơ hoặc kết quả cá nhân liên hệ Ban tuyển sinh nơi sơ tuyển hoặc bộ phận tuyển sinh Học viện qua 069 234 6073, 0975 132 383 hoặc 0906 111 299.
Hồ sơ, bảng quy đổi chứng chỉ và công thức điểm chi tiết được trình bày tại bài đề án tuyển sinh:
Kết luận
Học viện Cảnh sát nhân dân tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới năm 2026 theo nhóm ngành Nghiệp vụ Cảnh sát, mã 7860100, với chỉ tiêu riêng cho nam và nữ. Thí sinh cần xác định đúng khu vực dự tuyển, điều kiện sơ tuyển, phương thức và tổ hợp đã đăng ký; phần chỉ tiêu tuyển thẳng chưa đủ đã được chuyển sang hai phương thức xét tuyển kết hợp.
Theo dõi 9Study để tra cứu tuyển sinh Công an nhân dân và luyện đề tốt nghiệp THPT, bài thi đánh giá của Bộ Công an phù hợp với lựa chọn dự tuyển.