Quay lại Thông tin tuyển sinh
Danh sách ngành

Danh sách ngành Đại học Y Hà Nội 2026: Mã xét tuyển , chỉ tiêu và tổ hợp

Blogger Chinh
Đã kiểm duyệt
7/10/2026
Khoảng 8 phút đọc

Danh sách ngành Đại học Y Hà Nội 2026 đã được công bố cho hệ đại học chính quy tại Hà Nội và Phân hiệu Thanh Hóa. Sau điều chỉnh, tổng chỉ tiêu là 2.108. Bài viết tổng hợp mã xét tuyển, chỉ tiêu, phương thức và tổ hợp của từng lựa chọn, cùng những khác biệt về chương trình học sinh cần xác định trước khi đăng ký.

Danh sách ngành Đại học Y Hà Nội 2026
Danh sách ngành Đại học Y Hà Nội 2026

1. Tổng quan danh sách ngành Đại học Y Hà Nội 2026

Danh mục tuyển sinh chính quy của Trường Đại học Y Hà Nội — HMU — gồm các ngành đào tạo bác sĩ, các ngành cử nhân sức khỏe, Tâm lý học và Công tác xã hội.

Nội dungThông tin năm 2026
Mã cơ sở đào tạoYHB
Phạm vi bài viếtĐại học chính quy
Số ngành trong danh mục15
Số mã xét tuyển20
Tổng chỉ tiêu sau điều chỉnh2.108
Chỉ tiêu tại Hà Nội1.658
Chỉ tiêu tại Phân hiệu Thanh Hóa450
Địa điểm tại Hà NộiSố 1 Tôn Thất Tùng, phường Kim Liên, Hà Nội
Địa điểm tại Thanh HóaSố 722 Quang Trung, phường Hạc Thành, Thanh Hóa

Chỉ tiêu và mã đăng ký dưới đây đã cập nhật theo thông báo điều chỉnh năm 2026. Phạm vi này không bao gồm tuyển sinh liên thông từ cao đẳng theo hình thức vừa làm vừa học.

2. Bảng danh sách ngành Đại học Y Hà Nội 2026

HMU sử dụng các mã phương thức: 100 — kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; 301 — tuyển thẳng theo quy chế và quy định của HMU; 402 — kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, gọi là SPT.

Các tổ hợp môn được sử dụng cho phương thức THPT và SPT tương ứng; tuyển thẳng áp dụng điều kiện riêng của từng diện. Chỉ tiêu trong bảng là tổng của từng ngành/chương trình tại nơi học, không phải chỉ tiêu riêng cho mỗi phương thức.

2.1. Các ngành đào tạo tại Hà Nội

STTMã xét tuyểnTên ngành/chương trình xét tuyểnChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17720101Y khoa440301; 100B00
27720501Răng-Hàm-Mặt120301; 100B00
37720115Y học cổ truyền80301; 100A00; B00
47720110Y học dự phòng100301; 100A00; B00; D07
57720301Điều dưỡng chương trình tiên tiến130301; 100; 402A00; B00; D07
67720302Hộ sinh70301; 100; 402A00; B00; D07
77720502Kỹ thuật phục hình răng50301; 100; 402A00; B00
87720601Kỹ thuật xét nghiệm y học80301; 100; 402A00; B00
97720602Kỹ thuật hình ảnh y học100301; 100; 402A00; B00
107720603Kỹ thuật phục hồi chức năng70301; 100; 402A00; B00
117720609Khúc xạ nhãn khoa80301; 100; 402A00; B00
127720401Dinh dưỡng110301; 100; 402A00; B00; D07
137720701Y tế công cộng80301; 100; 402A01; D01; D07; D10
147310401Tâm lý học88301; 100; 402A01; D01; D07; D10
157760101Công tác xã hội60301; 100; 402A01; D01; D07; D10

2.2. Các ngành đào tạo tại Phân hiệu Thanh Hóa

STTMã xét tuyểnTên ngành/chương trình xét tuyểnChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
167720101THY khoa — Phân hiệu Thanh Hóa150301; 100B00
177720301THĐiều dưỡng — Phân hiệu Thanh Hóa100301; 100; 402A00; B00; D07
187720601THKỹ thuật xét nghiệm y học — Phân hiệu Thanh Hóa80301; 100; 402A00; B00
197720602THKỹ thuật hình ảnh y học — Phân hiệu Thanh Hóa50301; 100; 402A00; B00
207720603THKỹ thuật phục hồi chức năng — Phân hiệu Thanh Hóa70301; 100; 402A00; B00

Thông báo điều chỉnh đã thay các mã Thanh Hóa có đuôi YHT bằng đuôi TH. Thí sinh chọn học tại Phân hiệu sử dụng các mã hiện hành trong bảng, chẳng hạn 7720101TH cho Y khoa.

Các mã tổ hợp trong danh mục năm 2026 tương ứng với những môn sau:

  • A00: Toán, Vật lí, Hóa học.
  • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh.
  • B00: Toán, Hóa học, Sinh học.
  • D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
  • D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh.
  • D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh.

3. Những khác biệt ảnh hưởng đến lựa chọn ngành

3.1. SPT chỉ áp dụng cho các ngành hệ cử nhân

Phương thức SPT áp dụng cho các ngành hệ cử nhân trong danh mục, bao gồm các lựa chọn tương ứng tại Thanh Hóa. Thí sinh phải có kết quả các môn SPT phù hợp với tổ hợp của ngành đăng ký và đáp ứng điều kiện đầu vào đi kèm.

Y khoa, Răng-Hàm-Mặt, Y học cổ truyền và Y học dự phòng không xét SPT năm 2026. Với những ngành này, nguồn điểm xét tuyển thông thường là kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; hồ sơ tuyển thẳng được xét theo điều kiện riêng.

Sự khác nhau này ảnh hưởng trực tiếp đến việc chuẩn bị nguồn điểm. Có kết quả SPT không đồng nghĩa thí sinh có thể sử dụng kết quả đó cho mọi ngành của HMU.

3.2. Điều dưỡng tại Hà Nội là chương trình tiên tiến bằng tiếng Anh

Ngành Điều dưỡng tại Hà Nội, mã 7720301, được HMU tổ chức đào tạo theo chương trình tiên tiến bằng tiếng Anh. Điều dưỡng tại Thanh Hóa, mã 7720301TH, là lựa chọn đào tạo được công bố riêng tại Phân hiệu.

Vì vậy, học sinh cân nhắc hai mã Điều dưỡng cần xác định cả chương trình và ngôn ngữ học tập, thay vì chỉ chọn nơi học theo chỉ tiêu.

Đối với diện tuyển thẳng dành cho thí sinh học chương trình giáo dục nước ngoài, người đăng ký Điều dưỡng chương trình tiên tiến phải có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS 5.5 trở lên. Đây là điều kiện của diện tuyển thẳng này, không phải yêu cầu chứng chỉ chung cho mọi hồ sơ xét điểm THPT.

3.3. Định hướng xạ trị được lựa chọn sau khi vào ngành

Kỹ thuật hình ảnh y học tại Hà Nội, mã 7720602, có 100 chỉ tiêu: 50 chỉ tiêu đào tạo Kỹ thuật hình ảnh y học và 50 chỉ tiêu đào tạo Kỹ thuật hình ảnh y học định hướng xạ trị.

HMU lựa chọn sinh viên theo định hướng xạ trị dựa vào nguyện vọng và kết quả học tập 2 năm tại Đại học Y Hà Nội. Học sinh đăng ký mã ngành Kỹ thuật hình ảnh y học ở bước tuyển sinh; định hướng xạ trị không có mã nguyện vọng riêng trong danh mục này.

Quy định phân định hướng trên áp dụng cho ngành tại Hà Nội. Danh mục Thanh Hóa không công bố cách phân chỉ tiêu tương tự cho mã 7720602TH.

4. Thông tin cần đối chiếu khi đăng ký

Sau khi xác định ngành và chương trình muốn học, học sinh cần kiểm tra các thông tin sau trong hồ sơ:

  • Mã cơ sở đào tạo YHB và mã xét tuyển: Chọn đúng mã tại Hà Nội hoặc mã có đuôi TH tại Thanh Hóa.
  • Nguồn điểm hợp lệ: Phương thức 100 sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. HMU không dùng điểm thi THPT các năm trước cho phương thức này, trừ trường hợp riêng được quy định đối với diện dự bị đại học.
  • Điều kiện của phương thức: Hồ sơ SPT cần đáp ứng điều kiện học tập, ngưỡng điểm và quy định quy đổi; hồ sơ tuyển thẳng cần đúng diện và thành tích áp dụng.
  • Chương trình cụ thể: Xác định yêu cầu học bằng tiếng Anh của Điều dưỡng tiên tiến và thời điểm lựa chọn định hướng xạ trị.

Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được HMU xem xét cộng điểm theo loại chứng chỉ và phạm vi ngành, không thay thế điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển THPT.

HMU đã công bố điểm trúng tuyển đợt 1 năm 2026. Khi tra cứu kết quả, học sinh sử dụng đúng mã và phương thức của lựa chọn đã đăng ký. Điều kiện, cách tính điểm và bảng điểm chuẩn chi tiết tại bài viết:

Kết luận

Danh mục tuyển sinh HMU năm 2026 phân biệt rõ lựa chọn tại Hà Nội và Thanh Hóa, đồng thời giới hạn SPT ở các ngành hệ cử nhân. Với Điều dưỡng tiên tiến và Kỹ thuật hình ảnh y học định hướng xạ trị, học sinh còn cần xác định ngôn ngữ đào tạo và cách lựa chọn chương trình. Trước khi đăng ký, hãy chốt đúng mã, nơi học, nguồn điểm và điều kiện áp dụng cho hồ sơ của mình.

Đừng quên tham khảo thêm thông tin tuyển sinh và luyện đề THPT trên 9Study để chuẩn bị cho kỳ tuyển sinh tiếp theo.

Chia sẻ bài viết này:
Danh sách ngành Đại học Y Hà Nội 2026: Mã, chỉ tiêu - 9Study