Quay lại Thông tin tuyển sinh
Danh sách ngành

Danh sách ngành Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM 2026: mã xét tuyển và tổ hợp

Blogger Chinh
Đã kiểm duyệt
9/10/2026
Khoảng 9 phút đọc

Danh sách ngành Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM 2026 đã được công bố, với tổng chỉ tiêu dự kiến 4.926 cho danh mục đại học chính quy. Bài viết cung cấp mã đăng ký, chỉ tiêu, phương thức và tổ hợp của từng ngành, nhóm ngành, chương trình; đồng thời nêu điều kiện riêng ảnh hưởng đến lựa chọn nguyện vọng.

Danh sách ngành Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM 2026: mã và tổ hợp
Danh sách ngành Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM 2026: mã và tổ hợp

1. Tổng quan tuyển sinh Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM 2026

Nội dungThông tin
Tên cơ sở đào tạoTrường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Tên viết tắtHCMUS
Mã cơ sở đào tạoQST
Hệ đào tạo trong bàiĐại học chính quy năm 2026
Tổng chỉ tiêu dự kiến4.926, theo danh mục cập nhật ngày 10/7/2026
Danh mục được công bố39 ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo
Cơ sở 1227 Nguyễn Văn Cừ, phường Chợ Quán, TP.HCM
Cơ sở 2Phường Đông Hòa, TP.HCM, trong khu đô thị ĐHQG-HCM

HCMUS công bố riêng danh mục xét tuyển dành cho người nước ngoài. Chỉ tiêu của diện này được trình bày tại bảng phương thức 1b bên dưới.

2. Bảng danh sách ngành HCMUS năm 2026

HCMUS sử dụng phương thức 1a để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển; phương thức 2 để xét tổng hợp điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 hoặc Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM 2026 với học bạ ba năm. Tổ hợp dưới đây áp dụng cho thành phần THPT và học bạ của phương thức 2; phương thức 1a xét theo đối tượng và ngành phù hợp với thành tích.

Danh mục ngành, nhóm ngành và chương trình

Chỉ tiêu dưới đây là tổng chỉ tiêu năm 2026 của từng lựa chọn, không phải chỉ tiêu riêng cho mỗi phương thức. Diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển phải đáp ứng quan hệ ngành đúng hoặc ngành gần trong phụ lục chính thức.

STTMã xét tuyểnNgành/nhóm ngành, chương trìnhChỉ tiêu 2026Phương thứcTổ hợp phương thức 2
17420101Sinh học2151a; 2A02; B00; B03; B08; X15; X16
27420101KDSinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)901a; 2A02; B00; B03; B08; X15; X16
37420201Công nghệ Sinh học2001a; 2A02; B00; B03; B08; X15; X16
47420201KDCông nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)1601a; 2A02; B00; B03; B08; X15; X16
57440102KDVật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)1401a; 2A00; A01; A02; A03; C01; X06
67440102NNNhóm ngành Vật lý học (145 chỉ tiêu), Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (70 chỉ tiêu)2151a; 2A00; A01; A02; A03; C01; X06
77440107KDCông nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)601a; 2A00; A01; A02; A03; C01; X06
874401a1Công nghệ bán dẫn701a; 2A00; A01; A02; A03; C01; X06
97440112Hoá học2301a; 2A00; B00; C02; D07; X11; X12
107440112KDHóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)1501a; 2A00; B00; C02; D07; X11; X12
117440122Khoa học Vật liệu1481a; 2A00; A01; B00; C01; C02; D07
127440122KDKhoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh)801a; 2A00; A01; B00; C01; C02; D07
137440201NNNhóm ngành Địa chất học, Kinh tế đất đai1041a; 2A00; A07; C01; C04; D01; D10
147440228Hải dương học301a; 2A00; A01; A02; A04; C01; X06
157440228KDHải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)301a; 2A00; A01; A02; A04; C01; X06
167440301Khoa học Môi trường1301a; 2A00; B00; B08; D07; X10; X14
177440301KDKhoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh)801a; 2A00; B00; B08; D07; X10; X14
187460101NNNhóm ngành Toán học (Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin)1801a; 2A00; A01; B00; B08; D01; X06
197460112KDToán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh)401a; 2A00; A01; B00; B08; D01; X06
207460117KDToán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh)401a; 2A00; A01; B00; B08; D01; X06
217460108NNNhóm ngành Khoa học dữ liệu (40 chỉ tiêu), Thống kê (40 chỉ tiêu)801a; 2A00; A01; B00; B08; D01; X06
227460108KDKhoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh)601a; 2A00; A01; B00; B08; D01; X06
237480101TTKhoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến)901a; 2A00; A01; B08; D07; X06; X26
247480107Trí tuệ nhân tạo901a; 2A00; A01; B08; D07; X06; X26
257480201KDCông nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh)5301a; 2A00; A01; B08; D07; X06; X26
267480201NNNhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính)4901a; 2A00; A01; B08; D07; X06; X26
277510401KDCông nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)1501a; 2A00; B00; C02; D07; X11; X12
287510402Công nghệ Vật liệu1471a; 2A00; A01; B00; C01; C02; D07
297510402KDCông nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh)601a; 2A00; A01; B00; C01; C02; D07
307510406Công nghệ Kỹ thuật Môi trường1201a; 2A00; B00; B08; D07; X10; X14
317520207Kỹ thuật điện tử – viễn thông1501a; 2A00; A01; A02; B08; X06; X26
3275202a1Thiết kế vi mạch801a; 2A00; A01; A02; B08; X06; X26
337520207KDKỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh)1201a; 2A00; A01; A02; B08; X06; X26
347520402Kỹ thuật hạt nhân551a; 2A00; A01; A02; A03; C01; X06
357520403Vật lý y khoa351a; 2A00; A01; A02; A03; C01; X06
367520403KDVật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh)301a; 2A00; A01; A02; A03; C01; X06
377520501Kỹ thuật địa chất381a; 2A00; C01; C02; C04; D01; D10
387850101Quản lý tài nguyên và môi trường1091a; 2A00; B00; B08; D07; X10; X14
397140103Công nghệ giáo dục1001a; 2A00; A01; B00; C01; D01; D07

Danh mục dành cho người nước ngoài

Phương thức 1b xét người có quốc tịch nước ngoài và tốt nghiệp THPT nước ngoài. Chỉ tiêu thông báo là 5–10 thí sinh/ngành; nếu nguồn tuyển đạt chất lượng tốt, HCMUS có thể tuyển tối đa 20 thí sinh/ngành. Các lựa chọn đều thuộc chương trình chuẩn.

STTMã xét tuyểnNgành/chương trìnhChỉ tiêu phương thức 1bPhương thứcTổ hợp
17440102Vật lý học5–101bKhông xét theo tổ hợp THPT Việt Nam
27440201Địa chất học5–101bKhông xét theo tổ hợp THPT Việt Nam
37440301Khoa học Môi trường5–101bKhông xét theo tổ hợp THPT Việt Nam
47460112Toán ứng dụng5–101bKhông xét theo tổ hợp THPT Việt Nam
57510406Công nghệ kỹ thuật môi trường5–101bKhông xét theo tổ hợp THPT Việt Nam
67850101Quản lý tài nguyên và môi trường5–101bKhông xét theo tổ hợp THPT Việt Nam
77520501Kỹ thuật địa chất5–101bKhông xét theo tổ hợp THPT Việt Nam

3. Những khác biệt ảnh hưởng đến lựa chọn chương trình

Đăng ký mã nhóm và phân ngành sau khi nhập học

Với nhóm Vật lý học và nhóm Địa chất học, Kinh tế đất đai, HCMUS phân ngành dựa trên kết quả học tập sau năm thứ nhất. Thí sinh đăng ký mã nhóm cần tính đến bước phân ngành này khi xác định ngành muốn theo học.

Đối với nhóm Toán học, nhóm Khoa học dữ liệu, Thống kê và nhóm máy tính, Công nghệ thông tin, thời điểm phân ngành được công bố sau năm thứ nhất, năm thứ hai, có thể thêm học kỳ 1 năm thứ ba, tùy nhóm. Kết quả học tập là căn cứ phân ngành.

Công nghệ thông tin có hai lựa chọn với quy mô chỉ tiêu lớn

Công nghệ thông tin tăng cường tiếng Anh có 530 chỉ tiêu, còn nhóm máy tính và Công nghệ thông tin có 490 chỉ tiêu. Lựa chọn thứ hai chứa bốn ngành và có bước phân ngành sau khi học; lựa chọn thứ nhất đăng ký trực tiếp chương trình Công nghệ thông tin tăng cường tiếng Anh. Thí sinh cần xác định chương trình mong muốn trước khi chọn mã.

Vi mạch, bán dẫn và hạt nhân có điều kiện riêng

Với nguồn điểm THPT của phương thức 2, Thiết kế vi mạch và Công nghệ bán dẫn yêu cầu điểm Toán đạt ngưỡng nhóm 20% cao nhất toàn quốc, đồng thời tổng tổ hợp đạt ngưỡng nhóm 25% cao nhất. Với nguồn ĐGNL, HCMUS còn quy định lựa chọn sử dụng trung bình Toán học bạ và điểm ĐGNL quy đổi để đáp ứng ngưỡng tương ứng.

Kỹ thuật hạt nhân yêu cầu Toán và Vật lý THPT từ 7,5 điểm đối với nguồn THPT; thông báo ngưỡng phương thức 2 yêu cầu thành phần Toán ĐGNL từ 225 điểm đối với nguồn ĐGNL. Bản phương thức cập nhật ngày 10/7 còn nêu lựa chọn học bạ Toán và Vật lý trung bình ba năm từ 7,5; phạm vi áp dụng lựa chọn này cần được HCMUS xác nhận do hai thông báo diễn đạt chưa thống nhất.

Điều kiện tiếng Việt của phương thức 1b

Người nước ngoài phải có GPA ba năm THPT đạt ít nhất 75% mức điểm tối đa của nước sở tại. Yêu cầu tiếng Việt là B2, bậc 4/6, hoặc thuộc trường hợp đã học và tốt nghiệp bằng tiếng Việt được chấp nhận. Người đạt B1 phải học dự bị và đạt yêu cầu kiểm tra trước khi vào chương trình chính thức.

4. Thông tin đăng ký cần đối chiếu

Mã xét tuyển trên hệ thống Bộ GDĐT của chương trình tăng cường tiếng Anh sử dụng hậu tố KD, chương trình Tiên tiến sử dụng TT, mã nhóm sử dụng NN như trong bảng. Ví dụ, Công nghệ thông tin tăng cường tiếng Anh đăng ký bằng 7480201KD.

Phương thức 2 kết hợp 80% điểm thi với 20% điểm học bạ, theo cập nhật ngày 10/7/2026. Chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT chỉ được quy đổi thành điểm tiếng Anh cho thành phần THPT của tổ hợp có tiếng Anh; chứng chỉ không thay thế điểm tiếng Anh học bạ.

Chưa có dữ liệu đủ để gắn từng chương trình trong bảng với một cơ sở học cố định. HCMUS công bố hai cơ sở, nhưng thông tin cơ sở học của từng chương trình cần đối chiếu thêm với thông báo đào tạo và lịch học của khóa 2026.

Chi tiết hồ sơ, công thức điểm và lịch xét tuyển xem tại bài đề án tuyển sinh:

Kết luận

Danh mục HCMUS năm 2026 có cả chương trình đăng ký trực tiếp và mã nhóm phân ngành sau khi nhập học. Khi đối chiếu lựa chọn, học sinh cần xác định đúng mã, loại chương trình, tổ hợp và điều kiện riêng; đặc biệt với vi mạch, bán dẫn và hạt nhân.

Theo dõi 9Study để tra cứu thông tin tuyển sinh, danh mục ngành và điểm chuẩn theo đúng năm, đồng thời lựa chọn nội dung luyện đề phù hợp với nguồn điểm xét tuyển của mình.

Chia sẻ bài viết này:
Danh sách ngành Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM 2026 - 9Study