Danh sách ngành Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM 2026: mã xét tuyển và tổ hợp
Danh sách ngành Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM 2026 đã được công bố, với tổng chỉ tiêu dự kiến 4.926 cho danh mục đại học chính quy. Bài viết cung cấp mã đăng ký, chỉ tiêu, phương thức và tổ hợp của từng ngành, nhóm ngành, chương trình; đồng thời nêu điều kiện riêng ảnh hưởng đến lựa chọn nguyện vọng.

1. Tổng quan tuyển sinh Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM 2026
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Tên cơ sở đào tạo | Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
| Tên viết tắt | HCMUS |
| Mã cơ sở đào tạo | QST |
| Hệ đào tạo trong bài | Đại học chính quy năm 2026 |
| Tổng chỉ tiêu dự kiến | 4.926, theo danh mục cập nhật ngày 10/7/2026 |
| Danh mục được công bố | 39 ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo |
| Cơ sở 1 | 227 Nguyễn Văn Cừ, phường Chợ Quán, TP.HCM |
| Cơ sở 2 | Phường Đông Hòa, TP.HCM, trong khu đô thị ĐHQG-HCM |
HCMUS công bố riêng danh mục xét tuyển dành cho người nước ngoài. Chỉ tiêu của diện này được trình bày tại bảng phương thức 1b bên dưới.
2. Bảng danh sách ngành HCMUS năm 2026
HCMUS sử dụng phương thức 1a để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển; phương thức 2 để xét tổng hợp điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 hoặc Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM 2026 với học bạ ba năm. Tổ hợp dưới đây áp dụng cho thành phần THPT và học bạ của phương thức 2; phương thức 1a xét theo đối tượng và ngành phù hợp với thành tích.
Danh mục ngành, nhóm ngành và chương trình
Chỉ tiêu dưới đây là tổng chỉ tiêu năm 2026 của từng lựa chọn, không phải chỉ tiêu riêng cho mỗi phương thức. Diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển phải đáp ứng quan hệ ngành đúng hoặc ngành gần trong phụ lục chính thức.
| STT | Mã xét tuyển | Ngành/nhóm ngành, chương trình | Chỉ tiêu 2026 | Phương thức | Tổ hợp phương thức 2 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7420101 | Sinh học | 215 | 1a; 2 | A02; B00; B03; B08; X15; X16 |
| 2 | 7420101KD | Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 90 | 1a; 2 | A02; B00; B03; B08; X15; X16 |
| 3 | 7420201 | Công nghệ Sinh học | 200 | 1a; 2 | A02; B00; B03; B08; X15; X16 |
| 4 | 7420201KD | Công nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 160 | 1a; 2 | A02; B00; B03; B08; X15; X16 |
| 5 | 7440102KD | Vật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 140 | 1a; 2 | A00; A01; A02; A03; C01; X06 |
| 6 | 7440102NN | Nhóm ngành Vật lý học (145 chỉ tiêu), Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (70 chỉ tiêu) | 215 | 1a; 2 | A00; A01; A02; A03; C01; X06 |
| 7 | 7440107KD | Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 60 | 1a; 2 | A00; A01; A02; A03; C01; X06 |
| 8 | 74401a1 | Công nghệ bán dẫn | 70 | 1a; 2 | A00; A01; A02; A03; C01; X06 |
| 9 | 7440112 | Hoá học | 230 | 1a; 2 | A00; B00; C02; D07; X11; X12 |
| 10 | 7440112KD | Hóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 150 | 1a; 2 | A00; B00; C02; D07; X11; X12 |
| 11 | 7440122 | Khoa học Vật liệu | 148 | 1a; 2 | A00; A01; B00; C01; C02; D07 |
| 12 | 7440122KD | Khoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 80 | 1a; 2 | A00; A01; B00; C01; C02; D07 |
| 13 | 7440201NN | Nhóm ngành Địa chất học, Kinh tế đất đai | 104 | 1a; 2 | A00; A07; C01; C04; D01; D10 |
| 14 | 7440228 | Hải dương học | 30 | 1a; 2 | A00; A01; A02; A04; C01; X06 |
| 15 | 7440228KD | Hải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 30 | 1a; 2 | A00; A01; A02; A04; C01; X06 |
| 16 | 7440301 | Khoa học Môi trường | 130 | 1a; 2 | A00; B00; B08; D07; X10; X14 |
| 17 | 7440301KD | Khoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 80 | 1a; 2 | A00; B00; B08; D07; X10; X14 |
| 18 | 7460101NN | Nhóm ngành Toán học (Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin) | 180 | 1a; 2 | A00; A01; B00; B08; D01; X06 |
| 19 | 7460112KD | Toán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 40 | 1a; 2 | A00; A01; B00; B08; D01; X06 |
| 20 | 7460117KD | Toán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 40 | 1a; 2 | A00; A01; B00; B08; D01; X06 |
| 21 | 7460108NN | Nhóm ngành Khoa học dữ liệu (40 chỉ tiêu), Thống kê (40 chỉ tiêu) | 80 | 1a; 2 | A00; A01; B00; B08; D01; X06 |
| 22 | 7460108KD | Khoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 60 | 1a; 2 | A00; A01; B00; B08; D01; X06 |
| 23 | 7480101TT | Khoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến) | 90 | 1a; 2 | A00; A01; B08; D07; X06; X26 |
| 24 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 90 | 1a; 2 | A00; A01; B08; D07; X06; X26 |
| 25 | 7480201KD | Công nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 530 | 1a; 2 | A00; A01; B08; D07; X06; X26 |
| 26 | 7480201NN | Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính) | 490 | 1a; 2 | A00; A01; B08; D07; X06; X26 |
| 27 | 7510401KD | Công nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 150 | 1a; 2 | A00; B00; C02; D07; X11; X12 |
| 28 | 7510402 | Công nghệ Vật liệu | 147 | 1a; 2 | A00; A01; B00; C01; C02; D07 |
| 29 | 7510402KD | Công nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 60 | 1a; 2 | A00; A01; B00; C01; C02; D07 |
| 30 | 7510406 | Công nghệ Kỹ thuật Môi trường | 120 | 1a; 2 | A00; B00; B08; D07; X10; X14 |
| 31 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 150 | 1a; 2 | A00; A01; A02; B08; X06; X26 |
| 32 | 75202a1 | Thiết kế vi mạch | 80 | 1a; 2 | A00; A01; A02; B08; X06; X26 |
| 33 | 7520207KD | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 120 | 1a; 2 | A00; A01; A02; B08; X06; X26 |
| 34 | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | 55 | 1a; 2 | A00; A01; A02; A03; C01; X06 |
| 35 | 7520403 | Vật lý y khoa | 35 | 1a; 2 | A00; A01; A02; A03; C01; X06 |
| 36 | 7520403KD | Vật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 30 | 1a; 2 | A00; A01; A02; A03; C01; X06 |
| 37 | 7520501 | Kỹ thuật địa chất | 38 | 1a; 2 | A00; C01; C02; C04; D01; D10 |
| 38 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 109 | 1a; 2 | A00; B00; B08; D07; X10; X14 |
| 39 | 7140103 | Công nghệ giáo dục | 100 | 1a; 2 | A00; A01; B00; C01; D01; D07 |
Danh mục dành cho người nước ngoài
Phương thức 1b xét người có quốc tịch nước ngoài và tốt nghiệp THPT nước ngoài. Chỉ tiêu thông báo là 5–10 thí sinh/ngành; nếu nguồn tuyển đạt chất lượng tốt, HCMUS có thể tuyển tối đa 20 thí sinh/ngành. Các lựa chọn đều thuộc chương trình chuẩn.
| STT | Mã xét tuyển | Ngành/chương trình | Chỉ tiêu phương thức 1b | Phương thức | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7440102 | Vật lý học | 5–10 | 1b | Không xét theo tổ hợp THPT Việt Nam |
| 2 | 7440201 | Địa chất học | 5–10 | 1b | Không xét theo tổ hợp THPT Việt Nam |
| 3 | 7440301 | Khoa học Môi trường | 5–10 | 1b | Không xét theo tổ hợp THPT Việt Nam |
| 4 | 7460112 | Toán ứng dụng | 5–10 | 1b | Không xét theo tổ hợp THPT Việt Nam |
| 5 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 5–10 | 1b | Không xét theo tổ hợp THPT Việt Nam |
| 6 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 5–10 | 1b | Không xét theo tổ hợp THPT Việt Nam |
| 7 | 7520501 | Kỹ thuật địa chất | 5–10 | 1b | Không xét theo tổ hợp THPT Việt Nam |
3. Những khác biệt ảnh hưởng đến lựa chọn chương trình
Đăng ký mã nhóm và phân ngành sau khi nhập học
Với nhóm Vật lý học và nhóm Địa chất học, Kinh tế đất đai, HCMUS phân ngành dựa trên kết quả học tập sau năm thứ nhất. Thí sinh đăng ký mã nhóm cần tính đến bước phân ngành này khi xác định ngành muốn theo học.
Đối với nhóm Toán học, nhóm Khoa học dữ liệu, Thống kê và nhóm máy tính, Công nghệ thông tin, thời điểm phân ngành được công bố sau năm thứ nhất, năm thứ hai, có thể thêm học kỳ 1 năm thứ ba, tùy nhóm. Kết quả học tập là căn cứ phân ngành.
Công nghệ thông tin có hai lựa chọn với quy mô chỉ tiêu lớn
Công nghệ thông tin tăng cường tiếng Anh có 530 chỉ tiêu, còn nhóm máy tính và Công nghệ thông tin có 490 chỉ tiêu. Lựa chọn thứ hai chứa bốn ngành và có bước phân ngành sau khi học; lựa chọn thứ nhất đăng ký trực tiếp chương trình Công nghệ thông tin tăng cường tiếng Anh. Thí sinh cần xác định chương trình mong muốn trước khi chọn mã.
Vi mạch, bán dẫn và hạt nhân có điều kiện riêng
Với nguồn điểm THPT của phương thức 2, Thiết kế vi mạch và Công nghệ bán dẫn yêu cầu điểm Toán đạt ngưỡng nhóm 20% cao nhất toàn quốc, đồng thời tổng tổ hợp đạt ngưỡng nhóm 25% cao nhất. Với nguồn ĐGNL, HCMUS còn quy định lựa chọn sử dụng trung bình Toán học bạ và điểm ĐGNL quy đổi để đáp ứng ngưỡng tương ứng.
Kỹ thuật hạt nhân yêu cầu Toán và Vật lý THPT từ 7,5 điểm đối với nguồn THPT; thông báo ngưỡng phương thức 2 yêu cầu thành phần Toán ĐGNL từ 225 điểm đối với nguồn ĐGNL. Bản phương thức cập nhật ngày 10/7 còn nêu lựa chọn học bạ Toán và Vật lý trung bình ba năm từ 7,5; phạm vi áp dụng lựa chọn này cần được HCMUS xác nhận do hai thông báo diễn đạt chưa thống nhất.
Điều kiện tiếng Việt của phương thức 1b
Người nước ngoài phải có GPA ba năm THPT đạt ít nhất 75% mức điểm tối đa của nước sở tại. Yêu cầu tiếng Việt là B2, bậc 4/6, hoặc thuộc trường hợp đã học và tốt nghiệp bằng tiếng Việt được chấp nhận. Người đạt B1 phải học dự bị và đạt yêu cầu kiểm tra trước khi vào chương trình chính thức.
4. Thông tin đăng ký cần đối chiếu
Mã xét tuyển trên hệ thống Bộ GDĐT của chương trình tăng cường tiếng Anh sử dụng hậu tố KD, chương trình Tiên tiến sử dụng TT, mã nhóm sử dụng NN như trong bảng. Ví dụ, Công nghệ thông tin tăng cường tiếng Anh đăng ký bằng 7480201KD.
Phương thức 2 kết hợp 80% điểm thi với 20% điểm học bạ, theo cập nhật ngày 10/7/2026. Chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT chỉ được quy đổi thành điểm tiếng Anh cho thành phần THPT của tổ hợp có tiếng Anh; chứng chỉ không thay thế điểm tiếng Anh học bạ.
Chưa có dữ liệu đủ để gắn từng chương trình trong bảng với một cơ sở học cố định. HCMUS công bố hai cơ sở, nhưng thông tin cơ sở học của từng chương trình cần đối chiếu thêm với thông báo đào tạo và lịch học của khóa 2026.
Chi tiết hồ sơ, công thức điểm và lịch xét tuyển xem tại bài đề án tuyển sinh:
Kết luận
Danh mục HCMUS năm 2026 có cả chương trình đăng ký trực tiếp và mã nhóm phân ngành sau khi nhập học. Khi đối chiếu lựa chọn, học sinh cần xác định đúng mã, loại chương trình, tổ hợp và điều kiện riêng; đặc biệt với vi mạch, bán dẫn và hạt nhân.
Theo dõi 9Study để tra cứu thông tin tuyển sinh, danh mục ngành và điểm chuẩn theo đúng năm, đồng thời lựa chọn nội dung luyện đề phù hợp với nguồn điểm xét tuyển của mình.