Danh sách ngành Đại học Cần Thơ 2026: Mã, chỉ tiêu và tổ hợp
Danh sách ngành Đại học Cần Thơ 2026 đã được công bố với tổng chỉ tiêu 11.850 cho hệ đại học chính quy. Bài viết tổng hợp mã xét tuyển, chỉ tiêu, phương thức và tổ hợp của từng ngành/chương trình, cùng những khác biệt về nơi học và điều kiện đăng ký để bạn xác định lựa chọn phù hợp.

1. Tổng quan danh mục tuyển sinh Đại học Cần Thơ 2026
| Nội dung | Thông tin |
| Tên cơ sở đào tạo | Đại học Cần Thơ |
| Tên viết tắt | ĐHCT; CTU |
| Mã cơ sở đào tạo | TCT |
| Phạm vi danh mục | Tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 |
| Tổng chỉ tiêu | 11.850, bao gồm các chương trình và nơi học trong danh mục |
| Nhóm chương trình | Đại trà, chất lượng cao, tiên tiến |
| Nơi học được công bố | Cần Thơ, Cơ sở Hậu Giang, Khu Sóc Trăng |
2. Bảng danh sách ngành Đại học Cần Thơ 2026
Theo cách đánh số của ĐHCT, phương thức 2 xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026; phương thức 3 xét điểm học bạ THPT; phương thức 4 xét điểm thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT. CTCLC là chương trình chất lượng cao; CTTT là chương trình tiên tiến.
2.1. Chương trình đại trà
| STT | Mã xét tuyển | Tên ngành/chương trình xét tuyển | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
| 1 | 7140201 | Giáo dục mầm non | 140 | 2; 3; 4 | M01; M05; M06; M11 |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 100 | 2; 3; 4 | A00; C01; C04; D01 |
| 3 | 7140204 | Giáo dục Công dân | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: C00; C19; D14; D15; X704: C00; D14; D15 |
| 4 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | 80 | 2; 3; 4 | T00; T01; T06; T10 |
| 5 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 90 | 2; 3; 4 | A00; A01; B08; D07 |
| 6 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; D01; X264: A00; A01; D01 |
| 7 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 51 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; A02; X064: A01; A02; A00 |
| 8 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | 50 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; B00; D07; X104: A00; B00; D07 |
| 9 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 40 | 2; 3; 4 | A02; B00; B03; B08 |
| 10 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 120 | 2; 3; 4 | C00; D01; D14; D15 |
| 11 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 72 | 2; 3; 4 | 2, 3: C00; C03; C19; D14; X704: C00; C03; D14 |
| 12 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | 80 | 2; 3; 4 | A07; C00; C04; D15 |
| 13 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 120 | 2; 3; 4 | 2, 3: D01; D14; D15; D66; X784: D01; D14; D15 |
| 14 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | 20 | 2; 3; 4 | 2, 3: D01; D03; D14; D644: D01; D14 |
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 49 | 2; 3; 4 | A00; A01; A02; B00 |
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | 70 | 2; 3; 4 | 2, 3: C00; C19; C20; D14; X70; X744: C00; D14 |
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh, chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh; Phiên dịch – biên dịch tiếng Anh | 260 | 2; 3; 4 | D01; D09; D14; D15 |
| 18 | 7220201H | Ngôn ngữ Anh – học tại Cơ sở Hậu Giang | 60 | 2; 3; 4 | D01; D09; D14; D15 |
| 19 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: D01; D03; D14; D644: D01; D14 |
| 20 | 7229001 | Triết học | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: C00; C19; D14; D15; X704: C00; D14; D15 |
| 21 | 7229030 | Văn học | 110 | 2; 3; 4 | C00; D01; D14; D15 |
| 22 | 7310101 | Kinh tế | 85 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 23 | 7310201 | Chính trị học | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: C00; C19; D14; D15; X704: C00; D14; D15 |
| 24 | 7310301 | Xã hội học | 90 | 2; 3; 4 | 2, 3: C00; C19; D01; X70; X744: C00; D01 |
| 25 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 120 | 2; 3; 4 | 2, 3: C00; C14; C20; D14; X01; X744: C00; D14 |
| 26 | 7320101 | Báo chí | 110 | 2; 3; 4 | C00; D01; D14; D15 |
| 27 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 110 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; D01; X024: A00; A01; D01 |
| 28 | 7320201 | Thông tin – thư viện | 65 | 2; 3; 4 | 2, 3: A01; C01; D01; X264: A01; C01; D01 |
| 29 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 140 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 30 | 7340101H | Quản trị kinh doanh – học tại Cơ sở Hậu Giang | 60 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 31 | 7340115 | Marketing | 100 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 32 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 120 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 33 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 100 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 34 | 7340122 | Thương mại điện tử | 160 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 35 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 80 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 36 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 80 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 37 | 7340301 | Kế toán | 100 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 38 | 7340301S | Kế toán – học tại Khu Sóc Trăng | 40 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 39 | 7340302 | Kiểm toán | 80 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 40 | 7380101 | Luật | 220 | 2; 3; 4 | 2, 3: C00; C01; D01; X014: C00; C01; D01 |
| 41 | 7380101H | Luật – học tại Cơ sở Hậu Giang | 60 | 2; 3; 4 | 2, 3: C00; C01; D01; X014: C00; C01; D01 |
| 42 | 7380101S | Luật – học tại Khu Sóc Trăng | 60 | 2; 3; 4 | 2, 3: C00; C01; D01; X014: C00; C01; D01 |
| 43 | 7380103 | Luật dân sự và tố tụng dân sự | 240 | 2; 3; 4 | 2, 3: C00; C01; D01; X014: C00; C01; D01 |
| 44 | 7380107 | Luật kinh tế | 160 | 2; 3; 4 | 2, 3: C00; C01; D01; X014: C00; C01; D01 |
| 45 | 7420101 | Sinh học | 80 | 2; 3; 4 | A02; B00; B03; B08 |
| 46 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 160 | 2; 3; 4 | A00; B00; B08; D07 |
| 47 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | 80 | 2; 3; 4 | A00; A01; B00; B08 |
| 48 | 7440112 | Hóa học | 100 | 2; 3; 4 | A00; B00; C02; D07 |
| 49 | 7440301 | Khoa học môi trường | 90 | 2; 3; 4 | A00; A02; B00; D07 |
| 50 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X06; X264: A00; A01 |
| 51 | 7460112 | Toán ứng dụng | 90 | 2; 3; 4 | A00; A01; A02; B00 |
| 52 | 7460201 | Thống kê | 90 | 2; 3; 4 | A00; A01; A02; B00 |
| 53 | 7480101 | Khoa học máy tính | 83 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X06; X264: A00; A01 |
| 54 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X06; X264: A00; A01 |
| 55 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 105 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X06; X264: A00; A01 |
| 56 | 7480104 | Hệ thống thông tin | 105 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X06; X264: A00; A01 |
| 57 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn) | 145 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X06; X074: A00; A01 |
| 58 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 200 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X06; X264: A00; A01 |
| 59 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 145 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X06; X264: A00; A01 |
| 60 | 7480201H | Công nghệ thông tin – học tại Cơ sở Hậu Giang | 40 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X06; X264: A00; A01 |
| 61 | 7480202 | An toàn thông tin | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X06; X264: A00; A01 |
| 62 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 120 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; B00; D07; X114: A00; B00; D07 |
| 63 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; D01; X274: A00; A01; D01 |
| 64 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 95 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; D01; X274: A00; A01; D01 |
| 65 | 7510605S | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng – học tại Khu Sóc Trăng | 60 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; D01; X274: A00; A01; D01 |
| 66 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | 100 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X06; X074: A00; A01 |
| 67 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; D07; X064: A00; A01; D07 |
| 68 | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X06; X074: A00; A01 |
| 69 | 7520201 | Kỹ thuật điện | 120 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; D07; X064: A00; A01; D07 |
| 70 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 110 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X06; X074: A00; A01 |
| 71 | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | 80 | 2; 3; 4 | A00; A01; A02; B08 |
| 72 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 100 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; D07; X064: A00; A01; D07 |
| 73 | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | 60 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; B00; D07; X114: A00; B00; D07 |
| 74 | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | 90 | 2; 3; 4 | A00; A01; B00; D07 |
| 75 | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | 85 | 2; 3; 4 | A00; A01; A02; C01 |
| 76 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 220 | 2; 3; 4 | A00; A01; B00; D07 |
| 77 | 7540104 | Công nghệ sau thu hoạch | 80 | 2; 3; 4 | A00; A01; B00; D07 |
| 78 | 7540105 | Công nghệ chế biến thủy sản | 140 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; B00; X124: A00; A01; B00 |
| 79 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 100 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; B00; X124: A00; A01; B00 |
| 80 | 7580101 | Kiến trúc | 100 | 2; 3; 4 | V00; V01; V02; V03 |
| 81 | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | 75 | 2; 3; 4 | A00; A01; B00; D07 |
| 82 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 210 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; V00; X074: A00; A01; V00 |
| 83 | 7580202 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 60 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; V00; X074: A00; A01; V00 |
| 84 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Đường sắt tốc độ cao | 120 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; V00; X074: A00; A01; V00 |
| 85 | 7580213 | Kỹ thuật cấp thoát nước | 70 | 2; 3; 4 | A00; A01; B08; D07 |
| 86 | 7580302 | Quản lý xây dựng | 100 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X26; X274: A00; A01 |
| 87 | 7620103 | Khoa học đất (Chuyên ngành Quản lý đất và công nghệ phân bón) | 60 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; B00; X12; X164: A00; B00 |
| 88 | 7620105 | Chăn nuôi | 100 | 2; 3; 4 | A00; A02; B00; B08 |
| 89 | 7620109 | Nông học | 100 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; B00; B08; X124: A00; B00; B08 |
| 90 | 7620110 | Khoa học cây trồng, chuyên ngành: Khoa học cây trồng; Nông nghiệp công nghệ cao | 100 | 2; 3; 4 | 2, 3: A02; B00; B08; X124: A02; B00; B08 |
| 91 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | 140 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; B00; B08; X124: A00; B00; B08 |
| 92 | 7620113 | Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan | 60 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; B00; B08; X124: A00; B00; B08 |
| 93 | 7620114 | Kinh doanh nông nghiệp | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; C02; D01; X254: A00; C02; D01 |
| 94 | 7620114H | Kinh doanh nông nghiệp – học tại Cơ sở Hậu Giang | 40 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; C02; D01; X254: A00; C02; D01 |
| 95 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | 80 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 96 | 7620115H | Kinh tế nông nghiệp – học tại Cơ sở Hậu Giang | 40 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 97 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | 280 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; B00; B08; X124: A00; B00; B08 |
| 98 | 7620302 | Bệnh học thủy sản | 100 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; B00; B08; X124: A00; B00; B08 |
| 99 | 7620305 | Quản lý thủy sản | 100 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; B00; B08; X124: B00; B08; A00 |
| 100 | 7640101 | Thú y | 200 | 2; 3; 4 | 2, 3: A02; B00; D07; X124: A02; B00; D07 |
| 101 | 7720203 | Hóa dược | 120 | 2; 3; 4 | A00; B00; C02; D07 |
| 102 | 7810101 | Du lịch | 110 | 2; 3; 4 | C00; D01; D14; D15 |
| 103 | 7810101H | Du lịch – học tại Cơ sở Hậu Giang | 60 | 2; 3; 4 | C00; D01; D14; D15 |
| 104 | 7810101S | Du lịch – học tại Khu Sóc Trăng | 60 | 2; 3; 4 | C00; D01; D14; D15 |
| 105 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 100 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 106 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 120 | 2; 3; 4 | A00; A01; B00; D07 |
| 107 | 7850102 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | 90 | 2; 3; 4 | A00; A01; C02; D01 |
| 108 | 7850103 | Quản lý đất đai | 130 | 2; 3; 4 | A00; A01; B00; D07 |
2.2. Chương trình chất lượng cao
| STT | Mã xét tuyển | Tên ngành/chương trình xét tuyển | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
| 109 | 7220201C | Ngôn ngữ Anh (CTCLC) | 120 | 2; 3; 4 | D01; D09; D14; D15 |
| 110 | 7340101C | Quản trị kinh doanh (CTCLC) | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: A01; D01; D07; X264: A01; D01; D07 |
| 111 | 7340120C | Kinh doanh quốc tế (CTCLC) | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: A01; D01; D07; X264: A01; D01; D07 |
| 112 | 7340201C | Tài chính – Ngân hàng (CTCLC) | 40 | 2; 3; 4 | 2, 3: A01; D01; D07; X264: A01; D01; D07 |
| 113 | 7480102C | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (CTCLC) | 40 | 2; 3; 4 | 2, 3: A01; D01; D07; X264: A01; D01; D07 |
| 114 | 7480103C | Kỹ thuật phần mềm (CTCLC) | 40 | 2; 3; 4 | 2, 3: A01; D01; D07; X264: A01; D01; D07 |
| 115 | 7480104C | Hệ thống thông tin (CTCLC) | 40 | 2; 3; 4 | 2, 3: A01; D01; D07; X264: A01; D01; D07 |
| 116 | 7480201C | Công nghệ thông tin (CTCLC) | 40 | 2; 3; 4 | 2, 3: A01; D01; D07; X264: A01; D01; D07 |
| 117 | 7510401C | Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC) | 40 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; D07; X274: A00; A01; D07 |
| 118 | 7520103C | Kỹ thuật cơ khí (CTCLC) | 40 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X26; X274: A00; A01 |
| 119 | 7520201C | Kỹ thuật điện (CTCLC) | 40 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; D07; X274: A00; A01; D07 |
| 120 | 7520216C | Kỹ thuật điều khiểnển và tự động hóa (CTCLC) | 40 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; X26; X274: A00; A01 |
| 121 | 7540101C | Công nghệ thực phẩm (CTCLC) | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: A01; B08; D07; X274: A01; B08; D07 |
| 122 | 7580201C | Kỹ thuật xây dựng (CTCLC) | 40 | 2; 3; 4 | 2, 3: A00; A01; D07; X274: A00; A01; D07 |
| 123 | 7620112C | Bảo vệ thực vật (CTCLC) | 40 | 2; 3; 4 | A00; A01; B00; B08 |
| 124 | 7640101C | Thú y (CTCLC) | 40 | 2; 3; 4 | 2, 3: A01; B08; D07; X274: A01; B08; D07 |
| 125 | 7810103C | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTCLC) | 40 | 2; 3; 4 | 2, 3: A01; D01; D07; X264: A01; D01; D07 |
2.3. Chương trình tiên tiến
| STT | Mã xét tuyển | Tên ngành/chương trình xét tuyển | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
| 126 | 7420201T | Công nghệ sinh học (CTTT) | 80 | 2; 3; 4 | 2, 3: A01; B08; D07; X284: A01; B08; D07 |
| 127 | 7620301T | Nuôi trồng thủy sản (CTTT) | 40 | 2; 3; 4 | 2, 3: A01; B08; D07; X284: A01; B08; D07 |
3. Những lựa chọn mới trong tuyển sinh năm 2026
3.1. Ngành và chương trình mới
ĐHCT bổ sung ba ngành Khoa học dữ liệu, Công nghệ tài chính và Quản lý xây dựng. Hai chương trình chất lượng cao mới là Bảo vệ thực vật và Kỹ thuật cơ khí.
Việc bổ sung chương trình chất lượng cao tạo thêm lựa chọn trong cùng ngành, nhưng tổ hợp có thể khác chương trình đại trà. Chẳng hạn, Bảo vệ thực vật chất lượng cao nhận A01, còn chương trình đại trà không nhận tổ hợp này. Với Kỹ thuật cơ khí, chương trình đại trà nhận X06 và X07 ở phương thức THPT, học bạ; chương trình chất lượng cao nhận X26 và X27.
3.2. Chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao
Đường sắt tốc độ cao được tuyển trong ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, mã 7580205. Thí sinh đăng ký mã này và lựa chọn chuyên ngành khi nhập học.
Chỉ tiêu 120 thuộc toàn bộ mã 7580205, bao gồm cả chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông và Đường sắt tốc độ cao. ĐHCT không công bố trong danh mục một mã đăng ký hoặc chỉ tiêu riêng cho Đường sắt tốc độ cao.
4. Khác biệt về tổ hợp và nơi học ảnh hưởng đến lựa chọn
4.1. Cùng ngành nhưng khác chương trình có thể khác tổ hợp
| Lựa chọn | Khác biệt đã công bố | Ảnh hưởng đến đăng ký |
| Quản trị kinh doanh đại trà và chất lượng cao | Mã 7340101 nhận A00; mã 7340101C không nhận A00 | Thí sinh dùng Toán, Vật lý, Hóa học có thể xét chương trình đại trà; muốn xét chương trình chất lượng cao phải có điểm của tổ hợp được chương trình này chấp nhận |
| Công nghệ thông tin đại trà và chất lượng cao | Mã 7480201 không nhận D01; mã 7480201C nhận D01 | Thí sinh dùng Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh có lựa chọn Công nghệ thông tin chất lượng cao |
| Bảo vệ thực vật đại trà và chất lượng cao | Mã 7620112 không nhận A01; mã 7620112C nhận A01 | Thí sinh dùng Toán, Vật lý, Tiếng Anh có thể xét chương trình chất lượng cao |
Tổ hợp cũng thay đổi theo nguồn điểm. Với Khoa học dữ liệu, X06 và X26 được sử dụng khi xét điểm THPT hoặc học bạ, còn V-SAT chỉ nhận A00 và A01. Thí sinh có điểm Tin học thuận lợi trong tổ hợp X26 không thể dùng tổ hợp này để xét bằng V-SAT.
V-SAT không có các môn Tiếng Pháp, Giáo dục công dân, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ. Vì vậy, những tổ hợp chứa các môn này trong phương thức THPT hoặc học bạ không tự động áp dụng cho V-SAT.
4.2. Lịch học tại Hậu Giang và Sóc Trăng
| Nơi học ghi trong tên lựa chọn | Phân bố thời gian học |
| Cơ sở Hậu Giang | Năm thứ nhất và năm thứ tư học tại Cần Thơ; các năm còn lại học tại Cơ sở Hậu Giang |
| Khu Sóc Trăng | Năm thứ tư học tại Cần Thơ; các năm còn lại học tại Khu Sóc Trăng |
Lựa chọn học tại Hậu Giang hoặc Sóc Trăng vẫn có giai đoạn học tại Cần Thơ. Thí sinh cần tính cả việc chuyển nơi ở theo năm học khi cân nhắc chi phí sinh hoạt và khoảng cách đi lại.
Các lựa chọn này có mã đăng ký riêng. Ví dụ, ngành Luật có mã 7380101, 7380101H và 7380101S tương ứng với các lựa chọn nơi học đã công bố; đăng ký một mã không đồng nghĩa với đăng ký cả ba nơi.
5. Điều kiện riêng cần đối chiếu trước khi đăng ký
| Ngành hoặc trường hợp | Điều kiện ảnh hưởng trực tiếp đến đăng ký |
| Kỹ thuật máy tính, chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn — mã 7480106 | Ngưỡng đầu vào năm 2026 là 22,75 điểm trên thang 30; đồng thời điểm môn Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải đạt từ 7,5 điểm |
| Ngành đào tạo giáo viên | Áp dụng ngưỡng đầu vào riêng. Khi xét học bạ hoặc V-SAT, thí sinh còn phải đáp ứng điều kiện học tập theo quy định của phương thức |
| Nhóm ngành Luật | Có điều kiện riêng về kết quả học tập và môn Toán, Ngữ văn theo tổ hợp, phương thức; điểm tổ hợp đạt ngưỡng chưa thay thế toàn bộ các điều kiện này |
| Tổ hợp có môn năng khiếu | Sử dụng kết quả thi năng khiếu năm 2026 theo quy định của ĐHCT; mức yêu cầu thông thường là từ 5,0 điểm. Diện đặc thù của Giáo dục Thể chất áp dụng điều kiện riêng |
| Ngành có nhiều chuyên ngành trong cùng mã | Thí sinh đăng ký mã chung của ngành và lựa chọn chuyên ngành khi nhập học theo hướng dẫn của ĐHCT |
Mức 22,75 điểm của mã 7480106 là ngưỡng đầu vào, không phải điểm trúng tuyển. Thí sinh quan tâm Thiết kế vi mạch bán dẫn đăng ký dưới tên ngành Kỹ thuật máy tính, đồng thời phải đáp ứng yêu cầu riêng về điểm Toán.
Khi đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh chọn mã cơ sở đào tạo TCT và mã ngành/chương trình mong muốn. ĐHCT xét theo phương thức và tổ hợp cho điểm xét tuyển cao nhất mà thí sinh đủ điều kiện, sau khi thực hiện quy đổi theo quy định.
Điều kiện học tập cụ thể, môn nhân hệ số, công thức điểm, hồ sơ và lịch đăng ký được trình bày trong bài đề án tuyển sinh Đại học Cần Thơ 2026: [CHÈN LINK BÀI LIÊN QUAN KHI XUẤT BẢN].
Kết luận
Ở Đại học Cần Thơ, lựa chọn chương trình và nơi học gắn với mã đăng ký riêng; tổ hợp cũng có thể khác giữa chương trình đại trà, chất lượng cao và V-SAT. Trước khi đăng ký, bạn cần xác định đúng mã, nguồn điểm được chấp nhận và điều kiện riêng của ngành, đặc biệt với đào tạo giáo viên, Luật, năng khiếu và Thiết kế vi mạch bán dẫn.
Bạn có thể theo dõi 9Study để tra cứu thông tin tuyển sinh cập nhật và luyện đề THPT hoặc V-SAT phù hợp với phương thức dự định sử dụng.