Quản trị doanh nghiệp và công nghệ
Giảng dạy tại Trường Quản Trị và Kinh Doanh - ĐHQG Hà Nội
Điểm chuẩn THPT 2025
19.50/30
thang điểm /30
Điểm chuẩn
19.50/30
Học phí
79 tr/năm
Phương thức
5 phương thức
Thông tin chung về ngành Quản trị doanh nghiệp và công nghệ mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Sẽ học gì?
Sinh viên sẽ đi qua 4 nhóm kiến thức "xương sống":
| Nhóm kiến thức | Nội dung cụ thể |
|---|---|
| Marketing | Cách bán hàng và làm thương hiệu, giúp bạn hiểu sản phẩm/dịch vụ tiếp cận thị trường như thế nào và xây dựng nhận diện thương hiệu bền vững |
| Tài chính | Cách quản lý dòng tiền, đảm bảo doanh nghiệp không "chết" vì thiếu tiền mặt dù doanh thu tốt, và biết đọc các báo cáo tài chính để ra quyết định kinh doanh |
| Nhân sự | Cách dùng người, từ tuyển dụng, đào tạo đến giữ chân nhân tài, vì con người là tài sản cốt lõi quyết định sự rất quan trọng của tổ chức |
| Vận hành | Cách thiết kế quy trình làm việc, tối ưu hóa chuỗi hoạt động từ đầu vào đến đầu ra để tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu suất toàn bộ máy |
Ngành này không đánh đố bạn bằng những công thức toán học hay lý thuyết vật lý khô khan, nhưng nó đòi hỏi một tư duy logic rất sắc bén để giải quyết vấn đề và sự nhạy bén với những biến động của thị trường. Cái khó không nằm ở bài tập trên giấy, mà nằm ở việc bạn có đủ linh hoạt để áp dụng lý thuyết vào thực tế muôn hình vạn trạng hay không.
Ra trường làm gì?
Quản trị doanh nghiệp dẫn tới các công việc vận hành, phối hợp nguồn lực và cải thiện hiệu quả kinh doanh. Các hướng dưới đây dựa trên CE về business manager, operations manager, marketing/sales manager và financial/administrative management, rồi điều chỉnh cho bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam.
Hướng 1: Vận hành doanh nghiệp và điều phối phòng ban
Bạn sẽ làm gì?
Bạn theo dõi quy trình làm việc, phân công đầu việc, kiểm tra tiến độ, xử lý điểm nghẽn và phối hợp giữa bán hàng, kế toán, kho, nhân sự hoặc chăm sóc khách hàng.
Vị trí thường gặp:
Nhân viên vận hành, trợ lý quản lý, điều phối dự án nội bộ, operations executive.
Môi trường làm việc thường gặp:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ, startup, công ty dịch vụ, bán lẻ, thương mại điện tử, bộ phận vận hành.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Bạn nhìn thấy doanh nghiệp chạy trơn hơn nhờ quy trình rõ, thông tin đúng và trách nhiệm không bị bỏ sót.
Phong cách làm việc thực tế:
Nhịp làm việc nhiều họp ngắn, bảng theo dõi, deadline, trao đổi đa phòng ban và xử lý việc phát sinh.
Thực tế cần biết:
Dễ bị kẹt giữa nhiều bên. Nếu không biết ưu tiên, ghi nhận rõ và theo sát cam kết, công việc sẽ thành “chạy việc vặt”.
Hướng 2: Kinh doanh, bán hàng và phát triển thị trường
Bạn sẽ làm gì?
Bạn phân tích khách hàng, theo dõi doanh số, hỗ trợ chính sách bán hàng, chăm sóc đối tác và phối hợp marketing để tăng doanh thu.
Vị trí thường gặp:
Nhân viên kinh doanh, sales admin, business development executive, account executive.
Môi trường làm việc thường gặp:
Công ty thương mại, dịch vụ, B2B, bán lẻ, công nghệ, logistics, bất động sản hoặc sản xuất.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Bạn thấy kết quả khá trực tiếp qua hợp đồng, đơn hàng, tệp khách hàng và doanh thu.
Phong cách làm việc thực tế:
Công việc thiên về giao tiếp, theo dõi pipeline, phản hồi khách, báo giá và phối hợp nội bộ để giao đúng cam kết.
Thực tế cần biết:
Áp lực chỉ tiêu, khách đổi yêu cầu và cạnh tranh giá là chuyện thường gặp. Không nên hiểu quản trị doanh nghiệp là ra trường làm sếp ngay.
Hướng 3: Phân tích hiệu quả, kế hoạch và cải tiến quy trình
Bạn sẽ làm gì?
Bạn tổng hợp số liệu chi phí, doanh thu, năng suất, tồn kho hoặc chất lượng dịch vụ; làm báo cáo và đề xuất cải tiến quy trình hoặc kế hoạch kinh doanh.
Vị trí thường gặp:
Nhân viên kế hoạch, business analyst junior, trợ lý chiến lược, nhân viên cải tiến quy trình.
Môi trường làm việc thường gặp:
Phòng kế hoạch, vận hành, tài chính nội bộ, công ty tư vấn, doanh nghiệp tăng trưởng nhanh.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Bạn dùng dữ liệu để làm rõ vấn đề: khâu nào tốn thời gian, sản phẩm nào lời/lỗ, quy trình nào cần sửa.
Phong cách làm việc thực tế:
Nhịp làm việc với bảng tính, dashboard, phỏng vấn nội bộ, tài liệu quy trình và thuyết trình khuyến nghị.
Thực tế cần biết:
Dữ liệu doanh nghiệp thường không sạch. Đề xuất hay nhưng không hiểu con người/quy trình thật thì khó được áp dụng.
Điểm chung của các hướng
Dù đi theo hướng nào, Quản trị doanh nghiệp đều cần hiểu đúng phạm vi chuyên môn, làm việc có quy trình, ghi chép rõ và phối hợp với nhiều bên. Các hướng khác nhau ở đối tượng phục vụ, công cụ sử dụng, mức độ hiện trường và loại dữ liệu/hồ sơ phải xử lý.
Bức tranh thị trường & tương lai nghề
Quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam cần người hiểu vận hành thực tế, dữ liệu, khách hàng và tài chính cơ bản. Xu hướng nổi bật là số hóa quản trị, thương mại điện tử, CRM/ERP, quản trị tinh gọn và nhu cầu nhân sự đa năng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hợp với ai?
✅ Có thể hợp nếu bạn
- Thích nhìn doanh nghiệp như một hệ thống gồm con người, tiền, quy trình và khách hàng.
- Có khả năng giao tiếp, theo dõi nhiều việc và ra quyết định dựa trên dữ liệu.
- Chấp nhận bắt đầu từ vị trí thực thi để hiểu vận hành trước khi quản lý.
❌ Có thể không hợp nếu bạn
- Muốn ra trường làm quản lý ngay mà không muốn làm việc chi tiết.
- Không thích số liệu, deadline, họp hành và xử lý mâu thuẫn giữa phòng ban.
- Dễ rối khi phải theo dõi nhiều đầu việc cùng lúc.
Chân dung người làm nghề
🔵 Hai nhân vật dưới đây là ví dụ minh họa điển hình, không phải người thật.
Minh, 27 tuổi, Chuyên viên Kinh doanh tại công ty phân phối hàng tiêu dùng
Minh tốt nghiệp Quản trị doanh nghiệp được 4 năm, hiện phụ trách mảng phát triển khách hàng B2B cho một công ty phân phối hàng tiêu dùng khu vực miền Bắc. Năm đầu tiên sau khi ra trường, anh làm nhân viên kinh doanh thực địa, chạy xe đến từng đại lý, thuyết phục từng chủ cửa hàng. Đến năm thứ 3, anh được thăng lên trưởng nhóm quản lý 5 người. Điều Minh học được không từ giảng đường mà từ thực tế là: biết đọc số liệu tồn kho và doanh số của đại lý để đề xuất đúng sản phẩm đúng thời điểm, thay vì chào hàng cảm tính. Áp lực lớn nhất của anh là chỉ tiêu doanh số mỗi quý, nhưng chính áp lực đó buộc anh phải tư duy hệ thống thay vì chỉ "chạy số" theo kiểu cũ.
Lan, 30 tuổi, Trưởng phòng Nhân sự tại công ty sản xuất vừa
Lan bắt đầu từ vị trí chuyên viên tuyển dụng ngay sau khi ra trường, rồi dần chuyển sang xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất và chính sách đãi ngộ. Đến năm 29 tuổi, cô được giao phụ trách toàn bộ phòng nhân sự với 3 nhân viên. Hành trình của Lan là minh chứng điển hình cho lộ trình từ thực thi lên quản lý trong ngành Quản trị doanh nghiệp: không có đường tắt, chỉ có sự tích lũy từng mảnh nhỏ. Điều cô tâm đắc nhất là khi một quy trình tuyển dụng cô thiết kế giúp công ty giảm 30% tỷ lệ nghỉ việc trong năm đầu, số liệu đó nói lên giá trị công việc của cô rõ hơn bất kỳ lời giải thích nào.
Hiểu nhầm với ngành/nghề khác
🔵 Phần này được suy luận từ các nhầm lẫn phổ biến trong định hướng nghề nghiệp, không phải dữ liệu thống kê.
| Ngành | Điểm chung | Điểm khác biệt chính | Nên chọn nếu... |
|---|---|---|---|
| ⭐ Quản trị doanh nghiệp | Đào tạo kiến thức quản trị tổng quát | Học song song cả 4 mảng Marketing, Tài chính, Nhân sự, Vận hành, định hướng vận hành và điều hành doanh nghiệp toàn diện | Muốn hiểu và quản lý toàn bộ bộ máy kinh doanh, không muốn bị giam vào một chuyên môn hẹp |
| Quản trị kinh doanh (BBA) | Cùng khối ngành kinh tế, học quản trị tổ chức | Thường gắn với chiến lược kinh doanh, phân tích thị trường và phát triển sản phẩm hơn; một số trường phân biệt tên gọi như một ngành riêng | Muốn thiên về hoạch định chiến lược kinh doanh và phát triển thị trường |
| Quản trị nhân lực | Cùng học quản trị tổ chức, có môn nhân sự chung | Chuyên sâu hoàn toàn vào con người: tuyển dụng, đào tạo, lương thưởng, văn hóa doanh nghiệp, không có mảng tài chính hay vận hành | Muốn chuyên nghiệp hóa mảng HR, hướng đến CHRO hoặc HR Business Partner |
| Marketing | Cùng học một phần về thị trường và khách hàng | Tập trung hoàn toàn vào xây dựng thương hiệu, truyền thông và chiến lược tiếp thị, không đào tạo kỹ năng quản trị tài chính hay vận hành | Muốn làm sáng tạo nội dung, xây dựng thương hiệu hoặc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng |
Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử
- Chọn một doanh nghiệp bạn biết (quán cà phê, cửa hàng, công ty gia đình) và thử phân tích: nhân sự thiếu ở đâu, dòng tiền có vấn đề gì, quy trình nào đang lãng phí, nếu bạn tự nhiên nhìn thấy những điểm này mà không cần ai hướng dẫn, đó là dấu hiệu tư duy quản trị đang hình thành.
- Thử điều phối một dự án nhóm nhỏ (sự kiện lớp, buổi họp bạn bè, chuyến đi chơi) và quan sát xem bạn có xu hướng phân công nhiệm vụ rõ ràng, đặt deadline và kiểm tra tiến độ hay không, đây là kỹ năng vận hành cốt lõi của ngành.
- Đọc một bản tin kinh tế (giá nguyên vật liệu tăng, tỷ giá biến động, thị trường lao động thay đổi) và thử đặt câu hỏi "Điều này ảnh hưởng đến một công ty sản xuất như thế nào?", kiểm tra xem bạn có tự nhiên nghĩ đến hệ quả kinh doanh hay chỉ đọc như tin tức thông thường.
- Thử tự đặt mình vào vai quản lý: nếu bạn là trưởng nhóm và một thành viên liên tục trễ deadline, bạn sẽ xử lý như thế nào, người hợp với ngành này thường vừa muốn giải quyết vấn đề gốc rễ, vừa muốn đặt ra quy tắc rõ ràng để không tái diễn.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 27.1 | 27.15 | 27.25 |
| 2 | Trường Đại Học Hà Nội | Quản trị kinh doanh | D01 | 28.25 | 30.72 | 33.93 |
| 3 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực) | A01; D01; D07 | 29 | 33 | 33.45 |
| 4 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 25.41 | 25.1 | 24.77 |
| 5 | Học Viện Tài chính | Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh du lịch | A00; A01; D01; D07 | 24.98 | 26.22 | 26.17 |
| 6 | Học Viện Tài chính | Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 22.58 | , | , |
| 7 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | Quản trị kinh doanh | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 24 | 24.25 | 24.25 |
| 8 | Học Viện Phụ Nữ Việt Nam | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01 | 23.93 | 24 | 23 |
| 9 | Trường Đại Học Công Thương TPHCM | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01 | 23 | 23 | 21 |
| 10 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; C01 | 23.52 | 23.56 | 23.09 |
| 11 | Trường Đại Học Thủ Đô Hà Nội | Quản trị kinh doanh | D01; D04; D07; D08; D11; D25; D35; D55 | 22.85 | 26.62 | 24.06 |
| 12 | Trường Đại Học Nha Trang | Quản trị kinh doanh | D01; X01; X02; C04 | 22.64 | 21 | 20.5 |
| 13 | Trường Đại Học Thủ Dầu Một | Quản trị kinh doanh | A00; A01; A02; C01; D01; D07; X01; X02; X03; X09 | 22.25 | 21.4 | 19.25 |
| 14 | Học Viện Chính Sách và Phát Triển | Quản trị kinh doanh | A01; D01; D07; D84 | 22.3 | 24.68 | 24.39 |
| 15 | Đại Học Cần Thơ | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C02; D01 | 21.5 | 24.05 | 24.35 |
| 16 | Trường Đại Học Vinh | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01 | 21 | 19 | 19 |
| 17 | Học Viện Hàng không Việt Nam | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; C00 (và nhiều tổ hợp khác) | 21 | 19.5 | 19 |
| 18 | Trường Đại Học Mở Hà Nội | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; X26 | 20.136 | 23.52 | 23.62 |
| 19 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Quản trị kinh doanh | A01; D01; X25 | 20.25 | 24.31 | 24.21 |
| 20 | Trường Đại Học Hùng Vương | Quản trị kinh doanh | D01; X01; X25; X53 | 20 | 18 | 17 |
| 21 | Trường Đại Học Đồng Tháp | Quản trị kinh doanh | X01 | 19.76 | 16.5 | 15 |
| 22 | Trường Đại Học Sài Gòn | Quản trị kinh doanh | D07 | 19.31 | 22.97 | 23.85 |
| 23 | Trường Đại Học Thăng Long | Quản trị kinh doanh | A01; D01; D07 | 19.2 | 23.61 | 24.54 |
| 24 | Trường Đại Học Công Đoàn | Quản trị kinh doanh | A01; D01; D07; D09; D10; X25 | 18.75 | 22.8 | 22.8 |
| 25 | Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở TP.HCM) | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; X06; X26 | 17.2 | 18.4 | 22.8 |
| 26 | Trường Đại Học An Giang | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; X01; X27; X28 | 16.5 | 21.52 | 22.52 |
| 27 | Trường Đại Học Luật TPHCM | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07; X01; X25 | , | 22.56 | 24.16 |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
| 2025 | 19.50/30 |
| 2024 | 22/30 |
| 2024 | 5.50 |
| 2024 | 1340 |
| 2025 | 67/150 |
| 2024 | 85/150 |
Chưa có dữ liệu điểm
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Quản trị doanh nghiệp và công nghệ (Trường Quản Trị và Kinh Doanh - ĐHQG Hà Nội)
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 19.50 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.