Đang xem ngành7310403

Tâm lý học giáo dục

Giảng dạy tại Học Viện Quản Lý Giáo Dục · Hà Nội

Điểm chuẩn THPT 2025

24.87/30

thang điểm /30

A00B00C00D01X70X74

Điểm chuẩn

24.87/30

Học phí

19 tr/năm

Phương thức

6 phương thức

Thông tin chung về ngành Tâm lý học giáo dục mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.

Sẽ học gì?

Nhóm kiến thức Nội dung cụ thể
Tâm lý học phát triển Hiểu sự thay đổi tâm lý, nhận thức và hành vi của con người theo từng độ tuổi, từ trẻ em đến thanh thiếu niên
Kỹ năng tham vấn và trị liệu học đường Các kỹ thuật lắng nghe, đặt câu hỏi, hỗ trợ học sinh vượt qua khủng hoảng tâm lý và áp lực học tập
Công cụ trắc nghiệm tâm lý Cách sử dụng và diễn giải các bộ test đánh giá nhân cách, trí tuệ, cảm xúc trong môi trường giáo dục
Thiết kế chương trình giáo dục Xây dựng khóa học kỹ năng sống, chương trình can thiệp sớm và tài liệu hỗ trợ học tập phù hợp tâm lý lứa tuổi

Ngành này không đòi hỏi giỏi Toán, Lý, Hóa để giải bài tập phức tạp, nhưng yêu cầu tư duy logic tốt để phân tích dữ liệu hành vi. Cái "khó" không nằm ở khối lượng công thức mà nằm ở khả năng cảm thụ, sự tinh tế trong giao tiếp và năng lực sáng tạo để giải quyết những ca tâm lý không có mẫu số chung.

Ra trường làm gì?

Tâm lý học giáo dục ứng dụng tâm lý học vào học tập, phát triển học sinh, tham vấn học đường, đánh giá nhu cầu và thiết kế hỗ trợ giáo dục. CE signal từ school psychologist, school counselor, educational psychologist, special education teacher và instructional coordinator cho thấy lõi nghề là quan sát, đánh giá, tư vấn, phối hợp với giáo viên/phụ huynh và xây kế hoạch hỗ trợ.

Hướng 1: Tham vấn và hỗ trợ tâm lý học đường

Bạn sẽ làm gì?

Bạn lắng nghe học sinh, hỗ trợ vấn đề học tập/cảm xúc/hành vi ở mức phù hợp, ghi nhận ca, phối hợp với giáo viên/phụ huynh và chuyển tuyến khi vượt phạm vi.

Vị trí thường gặp:

Chuyên viên tham vấn học đường, school counselor assistant, trợ lý phòng tâm lý học đường, wellbeing officer.

Môi trường làm việc thường gặp:

Trường phổ thông, trường tư thục/quốc tế, trung tâm hỗ trợ học sinh, tổ chức giáo dục, dự án sức khỏe tinh thần học đường.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Bạn giúp học sinh có không gian an toàn hơn để hiểu cảm xúc, học tập và mối quan hệ.

Phong cách làm việc thực tế:

Nhịp việc gồm gặp cá nhân/nhóm, ghi chép bảo mật, họp với giáo viên/phụ huynh và theo dõi tiến triển.

Thực tế cần biết:

Đây không phải vai trò “khuyên vài câu là xong”. Cần giới hạn chuyên môn, bảo mật và quy trình chuyển tuyến rõ.

Hướng 2: Đánh giá nhu cầu học tập và thiết kế hỗ trợ

Bạn sẽ làm gì?

Bạn quan sát lớp, thu thập thông tin, dùng công cụ đánh giá phù hợp, xác định khó khăn học tập/hành vi và đề xuất kế hoạch hỗ trợ cá nhân/nhóm.

Vị trí thường gặp:

Educational psychologist assistant, learning support specialist, special education support, assessment assistant.

Môi trường làm việc thường gặp:

Trường học, trung tâm hỗ trợ học tập, cơ sở giáo dục đặc biệt/hòa nhập, phòng tham vấn, dự án can thiệp sớm.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Bạn giúp người học được hỗ trợ đúng nhu cầu thay vì bị gắn nhãn lười hoặc kém.

Phong cách làm việc thực tế:

Công việc tỉ mỉ với quan sát, hồ sơ, công cụ đánh giá, họp liên ngành và theo dõi mục tiêu.

Thực tế cần biết:

Đánh giá tâm lý - giáo dục cần chuẩn mực và giám sát chuyên môn. Không nên tự kết luận chẩn đoán khi chưa đủ thẩm quyền.

Hướng 3: Thiết kế chương trình kỹ năng, wellbeing và nghiên cứu giáo dục

Bạn sẽ làm gì?

Bạn xây hoạt động về kỹ năng học tập, cảm xúc - xã hội, phòng chống bắt nạt, phụ huynh, giáo viên hoặc nghiên cứu trải nghiệm học sinh.

Vị trí thường gặp:

Chuyên viên chương trình SEL/wellbeing, researcher giáo dục, training assistant, instructional support specialist.

Môi trường làm việc thường gặp:

Trường học, EdTech, trung tâm kỹ năng, tổ chức giáo dục, dự án sức khỏe tinh thần, viện/trung tâm nghiên cứu.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Bạn tác động ở cấp chương trình, giúp nhiều học sinh/giáo viên có công cụ hỗ trợ tốt hơn.

Phong cách làm việc thực tế:

Nhịp việc theo dự án: khảo sát nhu cầu, thiết kế hoạt động, thử nghiệm, lấy phản hồi và cải tiến.

Thực tế cần biết:

Chương trình kỹ năng dễ thành khẩu hiệu nếu không dựa trên nhu cầu thật và không có cách đo tiến bộ phù hợp.

Điểm chung của các hướng

Các hướng đều cần hiểu phát triển người học, quan sát, bảo mật, phối hợp gia đình - nhà trường và giới hạn chuyên môn. Khác biệt là tham vấn, đánh giá hỗ trợ hay thiết kế chương trình/nghiên cứu.

Bức tranh thị trường & tương lai nghề

Nhu cầu tâm lý học giáo dục tại Việt Nam tăng cùng quan tâm đến sức khỏe tinh thần học đường, giáo dục hòa nhập và kỹ năng xã hội - cảm xúc. Cơ hội tốt hơn thuộc về người có đào tạo bài bản, giám sát chuyên môn, đạo đức nghề và kỹ năng làm việc trong trường học.

Hợp với ai?

✅ Có thể hợp nếu bạn

  • Thích quan sát con người, tổ chức, cộng đồng và đặt câu hỏi về nguyên nhân phía sau hành vi.
  • Kiên nhẫn với phỏng vấn, tài liệu, dữ liệu định tính/định lượng và viết báo cáo.
  • Có khả năng lắng nghe, tôn trọng khác biệt và không vội kết luận khi bối cảnh còn thiếu.
  • Sẵn sàng học thêm phương pháp nghiên cứu, dữ liệu, truyền thông hoặc quản lý dự án.

❌ Có thể không hợp nếu bạn

  • Không thích đọc tài liệu, phỏng vấn, ghi chép hoặc viết báo cáo dài.
  • Dễ áp đặt quan điểm cá nhân khi làm việc với nhóm người/cộng đồng khác mình.
  • Muốn công việc chỉ có đáp án đúng-sai rõ ràng, ít mơ hồ.
  • Không thoải mái với việc phải bảo mật thông tin, xin đồng thuận và xử lý vấn đề nhạy cảm.

Chân dung người làm nghề [SUY LUẬN 🔵]

🔵 Hai nhân vật dưới đây là personas hư cấu được xây dựng để minh họa hai hướng phát triển nghề nghiệp điển hình trong ngành, không dựa trên bất kỳ cá nhân có thật nào.

Linh, 27 tuổi, Chuyên viên tham vấn học đường tại trường tư thục

Linh tốt nghiệp ngành Tâm lý học giáo dục năm 2021, sau đó dành 1 năm thực tập tại một trường THCS công lập ở Hà Nội trước khi chuyển sang hệ thống trường tư. Mỗi sáng Linh có lịch "giờ mở cửa", học sinh có thể ghé phòng tham vấn mà không cần đặt hẹn. Phần lớn ca của Linh xoay quanh áp lực thi cử, xung đột với cha mẹ và lo âu xã hội. Điều Linh thích nhất là khoảnh khắc một học sinh từng từ chối đến trường lại chủ động nhắn tin hỏi thăm sau khi đã vượt qua khủng hoảng, "Không có con số nào đo được cảm giác đó."

Tuấn, 30 tuổi, Chuyên viên R&D nội dung giáo dục tại công ty edtech

Tuấn chọn hướng R&D ngay từ khi còn là sinh viên năm 3, khi tham gia dự án thiết kế chương trình kỹ năng cảm xúc cho học sinh tiểu học. Sau khi ra trường năm 2018, anh gia nhập một startup giáo dục và hiện đang dẫn dắt nhóm nghiên cứu phát triển module đánh giá tâm lý tích hợp trong ứng dụng học tập. Tuấn nhận xét: "Mình không ngồi nghe chuyện học sinh mỗi ngày, nhưng mỗi sản phẩm mình làm ra có thể chạm đến hàng nghìn đứa trẻ cùng lúc, đó là lý do mình chọn hướng này."

Hiểu nhầm với ngành/nghề khác [SUY LUẬN 🔵]

🔵 Phần so sánh và phân tích dưới đây được suy luận nhằm giúp học sinh phân biệt rõ các ngành dễ nhầm lẫn, không lấy trực tiếp từ dữ liệu nguồn.

Cùng nhóm Tâm lý học, dễ nhầm nhất:

Ngành Điểm khác biệt cốt lõi
⭐ Tâm lý học giáo dục Tập trung vào môi trường học đường và sự phát triển học tập của trẻ em, thiếu niên; đầu ra hướng đến trường học và tổ chức giáo dục
Tâm lý học (tổng quát) Nghiên cứu hành vi và tâm trí con người ở mọi lứa tuổi, mọi bối cảnh; đầu ra đa dạng hơn gồm cả lâm sàng, tổ chức, xã hội
Tâm lý học lâm sàng Chẩn đoán và điều trị các rối loạn tâm thần; làm việc trong bệnh viện và cơ sở y tế, yêu cầu đào tạo chuyên sâu hơn về bệnh lý

Ngành liền kề, cũng dễ nhầm:

  • Công tác xã hội: Cũng hỗ trợ trẻ em và gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nhưng tiếp cận qua can thiệp hệ thống xã hội (chính sách, phúc lợi) thay vì phân tích tâm lý cá nhân.
  • Giáo dục đặc biệt: Cũng làm việc với học sinh có nhu cầu đặc biệt, nhưng tập trung vào phương pháp dạy học và hỗ trợ học tập thay vì tư vấn và can thiệp tâm lý.

Nhầm lẫn về nghề nghiệp:

Nhiều người nghĩ học Tâm lý học giáo dục là để trở thành giáo viên. Thực tế không phải vậy, sinh viên ngành này không được đào tạo để đứng lớp dạy môn học, mà được đào tạo để hỗ trợ tâm lý, nghiên cứu và thiết kế môi trường học tập. Muốn trở thành giáo viên cần học ngành Sư phạm tương ứng.

Nhầm lẫn về bản chất ngành:

Đây không phải ngành "ngồi nghe chuyện rồi khuyên nhủ theo cảm tính." Tâm lý học giáo dục có nền tảng khoa học rõ ràng, bao gồm nghiên cứu định lượng, sử dụng công cụ chuẩn hóa và thiết kế can thiệp dựa trên bằng chứng.

Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử

  1. Ghi nhật ký quan sát trong 1 tuần: Mỗi ngày chú ý một người xung quanh (bạn học, thành viên gia đình) và ghi lại một điều bạn nhận thấy về tâm trạng hoặc hành vi của họ mà người khác có thể bỏ qua. Sau 7 ngày đọc lại xem bạn có xu hướng chú ý đến điều gì.

  2. Thử ngồi lắng nghe một người bạn đang có chuyện buồn trong 15 phút mà không đưa ra lời khuyên, chỉ đặt câu hỏi để hiểu thêm. Sau đó tự hỏi: bạn thấy mệt mỏi hay thấy được nạp năng lượng?

  3. Tìm đọc một bài báo hoặc video ngắn về "học sinh từ chối đi học" (school refusal) hoặc "áp lực thi cử ở Việt Nam." Xem bạn có muốn đọc tiếp, tìm hiểu nguyên nhân sâu hơn hay cảm thấy chủ đề này không hấp dẫn.

  4. Làm thử một bài trắc nghiệm tính cách miễn phí (ví dụ MBTI hoặc Big Five) và đọc kỹ phần giải thích, không phải để tin 100% vào kết quả, mà để xem bạn có tò mò về cách các công cụ này được xây dựng và liệu chúng có phản ánh đúng con người bạn không.

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp Điểm chuẩn 2025 2024 2023
1 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Tâm lý học giáo dục D01; D14; D15 23.75 28 ,
2 Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM Tâm lý học giáo dục C03; C04 26.82 26.03 24.17
3 Trường ĐH KHXH và NV TPHCM Tâm lý học giáo dục D01 22.8 25.9 25.45
4 Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên Tâm lý học giáo dục D01 24.61 27.08 24
5 Đại Học Cần Thơ Tâm lý học giáo dục C00; C14; C20; D14 26.75 , ,
6 Trường Đại Học Sư Phạm Huế Tâm lý học giáo dục B00; C00; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74 25.9 23.8 18
7 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 Tâm lý học giáo dục B03; C00; D01; X70 26.68 26.68 ,
8 Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Tâm lý học giáo dục (tiếng Việt) C00; D01; D14; X70; X74; X78 25.18 25.15 ,
9 Trường Đại Học Vinh Tâm lý học giáo dục B03; C00; C19; D01 24.5 22 ,
10 Trường Đại Học Đồng Tháp Tâm lý học giáo dục C00; C03; C04; C19; C20; D01; X70; X74 23.56 24.2 15
11 Trường Đại Học Tây Nguyên Tâm lý học giáo dục C00; C03; D01; D14 25.17 23.25 ,
12 Trường Đại Học Quy Nhơn Tâm lý học giáo dục C00; C03; C04; D01; X01; X17; X70; X74 24.6 23 15
13 Học Viện Quản Lý Giáo Dục Tâm lý học giáo dục A00; B00; C00; D01; X70; X74 24.87 20 15
14 Trường ĐH Hùng Vương TPHCM Tham vấn Tâm lý Học đường A00; A01; D01 , , ,

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp Điểm chuẩn 2025 2024 2023
1 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Tâm lý học giáo dục D01; D14; D15 23.75 28 ,
2 Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM Tâm lý học giáo dục C03; C04 26.82 26.03 24.17
3 Trường ĐH KHXH và NV TPHCM Tâm lý học giáo dục D01 22.8 25.9 25.45
4 Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên Tâm lý học giáo dục D01 24.61 27.08 24
5 Đại Học Cần Thơ Tâm lý học giáo dục C00; C14; C20; D14 26.75 , ,
6 Trường Đại Học Sư Phạm Huế Tâm lý học giáo dục B00; C00; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74 25.9 23.8 18
7 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 Tâm lý học giáo dục B03; C00; D01; X70 26.68 26.68 ,
8 Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Tâm lý học giáo dục (tiếng Việt) C00; D01; D14; X70; X74; X78 25.18 25.15 ,
9 Trường Đại Học Vinh Tâm lý học giáo dục B03; C00; C19; D01 24.5 22 ,
10 Trường Đại Học Đồng Tháp Tâm lý học giáo dục C00; C03; C04; C19; C20; D01; X70; X74 23.56 24.2 15
11 Trường Đại Học Tây Nguyên Tâm lý học giáo dục C00; C03; D01; D14 25.17 23.25 ,
12 Trường Đại Học Quy Nhơn Tâm lý học giáo dục C00; C03; C04; D01; X01; X17; X70; X74 24.6 23 15
13 Học Viện Quản Lý Giáo Dục Tâm lý học giáo dục A00; B00; C00; D01; X70; X74 24.87 20 15
14 Trường ĐH Hùng Vương TPHCM Tham vấn Tâm lý Học đường A00; A01; D01 , , ,

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Tuyển sinh & điểm chuẩn

Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.

dgnl_su_pham_hn
A00B00C00D01X70X74
2025
23.87
dg_tu_duy
2025
58.84
ĐGNL ĐHQG Hà Nội
2025
86.48/150
Điểm thi THPT
A00B00C00D01X70X74
2025
24.87/30
Học bạ
A00B00C00D01X70X74
2025
25.90/30
2024
24/30
Xét tuyển thẳng

Chưa có dữ liệu điểm

Tổ hợp xét tuyển

A00B00C00D01X70X74

Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Tâm lý học giáo dục (Học Viện Quản Lý Giáo Dục)

Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 24.87 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.

Vào Hệ thống phòng thi ảo 9Study
Tâm lý học giáo dục (7310403) - Học Viện Quản Lý Giáo Dục - 9Study