HV

Học Viện Quản Lý Giáo Dục

Địa chỉ: Hà Nội

Website trường
HV

Học Viện Quản Lý Giáo Dục

Năm đề án

2026

Ngành đào tạo

7

Tín chỉ/năm

33

Điểm 2025 THPT

15–25.50

Điểm chuẩn trúng tuyển dao động trong khoảng 15–25.50 điểm.

Thi thử tại Phòng thi ảo →

Giới thiệu và lịch sử

Trong sự phát triển của Giáo dục nói chung và của mỗi nhà trường nói riêng thì đội ngũ cán bộ quản lý đóng một vai trò quyết định. Nhận thức được điều này, từ 6/1964, Bộ Giáo dục đã thành lập tại các tỉnh, thành phố hệ thống các trường bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Từ dấu mốc đó cho đến khi trở thành Học viện Quản lý giáo dục như ngày nay là cả một chặng đường dài không ngừng phát triển qua những lần thay đổi:

Năm 1966, để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng CBQLGD phòng giáo dục huyện, trường phổ thông trung học và tổ chức một số lớp bồi dưỡng cho các CBQL của ngành về một số vấn đề cấp bách trong quản lý giáo dục, trường “Lý luận nghiệp vụ giáo dục” trực thuộc bộ giáo dục được thành lập.

Đến năm 1976, Hội đồng Bộ trưởng quyết định thành lập trường “Cán bộ quản lý giáo dục” trên cơ sở trường lý luận nghiệp vụ của Bộ Giáo dục theo quyết định số 190/TTg ngày 1/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ. Năm 1990, Bộ Giáo dục đào tạo quyết định sát nhập 3 đơn vị: “Trường Cán bộ quản lý giáo dục”,”Trường Cán bộ quản lý đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề”, “Trung tâm nghiên cứu tổ chức quản lý và kinh tế học giáo dục” thành “Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo” Ngày 3/4/2006, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 501/ QĐ-TTg, thành lập Học viện Quản lý Giáo dục Trong suốt gần 40 năm xây dựng và trưởng thành, Học viện luôn giữ vững vai trò tiên phong đi đầu trong sự nghiệp đào tạo ra những cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng nhu cầu phát triển của nền giáo dục nước nhà. Tuy còn gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưng Học viện luôn không ngừng hoàn thiện về cả cơ cấu tổ chức và chất lượng dạy học, phấn đấu không ngừng vì sự nghiệp giáo dục của đất nước. Hiện nay, các hoạt động chuyên môn của Học viện đang được phát triển về cả chiều rộng và chiều sâu; công tác nghiên cứu khoa học ngày càng đạt được những thành tựu to lớn cả về mặt lý luận lẫn trong thực tiễn vận dụng vào việc đổi mới cơ chế giáo dục; các hoạt động liên kết với nước ngoài đang ngày càng được mở rộng, nhiều hội thảo quốc tế về vấn đề quản lý giáo dục đã được Học viện tổ chức và đạt được những thành công to lớn. Những cố gắng trên đã mang lại cho thầy và trò Học viện quản lý giáo dục nhiều giải thưởng, bằng khen cao quý của Đảng và Nhà Nước như: Huân chương Lao động hạng 3 (1986), huân chương Lao động hạng Nhì (2011) do Nhà Nước trao tặng và nhiều năm liền được nhận danh hiệu “Đảng bộ vững mạnh”,…

Các ngành tuyển sinh 2026

Danh sách ngành

7

6 lĩnh vực trong dữ liệu tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển thẳng5 ngànhHọc bạ7 ngànhĐiểm thi THPT7 ngànhĐGNL ĐHQG Hà Nội7 ngànhdg_tu_duy7 ngànhdgnl_su_pham_hn7 ngành

Ngành đào tạo

7ngành
  • Sư phạm2
  • Công nghệ thông tin - Truyền thông1
  • Kinh tế - Quản trị kinh doanh1
  • Ngôn ngữ - Ngoại ngữ1
  • Quản lý nhà nước - Nhân lực1
  • Tâm lý học - Công tác xã hội1

Lưu ý quan trọng cho thí sinh năm 2026

  • Tăng chỉ tiêu và mở rộng tổ hợp: Năm 2026, Học viện tăng chỉ tiêu lên 1.000 sinh viên cho 7 ngành (Quản lý giáo dục, Giáo dục học, Công nghệ thông tin, Tâm lý học giáo dục, Quản trị văn phòng, Ngôn ngữ Anh, Kinh tế) và bổ sung nhiều tổ hợp xét tuyển mới để tăng cơ hội trúng tuyển.
  • Đăng ký nguyện vọng: Thí sinh được phép đăng ký không giới hạn số nguyện vọng và không phân biệt giữa các phương thức. Tuy nhiên, cần lưu ý đăng ký đúng mã phương thức và mã tổ hợp trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT.
  • Hồ sơ quy đổi chứng chỉ: Thí sinh muốn sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế cần theo dõi sát thông báo của trường để nộp bản sao công chứng đúng thời hạn quy định (thường vào cuối tháng 7).
  • Hồ sơ xét học bạ: Cần chuẩn bị sẵn bản sao công chứng học bạ, CCCD và bằng tốt nghiệp (hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời) cùng phiếu đăng ký xét tuyển để nộp trực tiếp hoặc gửi bưu điện theo đúng hướng dẫn của Học viện.

Chi phí và học phí

18–21 trtriệu/năm

7/7 ngành có công bố học phí. Mở từng ngành để xem chi tiết.

Học phí từ trường cung cấp

Nội dung giữ nguyên theo nguồn tuyển sinh.

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có) Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. - Mức học phí tối đa năm học 2024-2025 đối với các ngành: 16.400.000đ/năm học Xem thêm Điểm chuẩn các năm A. Điểm chuẩn Học viện Quản lý giáo dục năm 2025 mới nhất 1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú 1 7140101 Giáo dục học (GD trẻ rối loạn phát triển) A00; B00; C00; D01; X70; X74 24.83 2 7140101 Giáo dục học (GD trẻ rối loạn phát triển) A00; B00; C00; D01; X70; X74 24.83 3 7140114 Quản lý giáo dục A00; A01; C00; D01; X70; X74 24.68 4 7140114 Quản lý giáo dục A00; A01; C00; D01; X70; X74 24.68 5 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D10; D14; X78; X25 25.5 6 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D10; D14; X78; X25 25.5 7 7310101 Kinh tế A00; A01; D01; D10; X25; X26 21.4625 8 7310101

Học bổng

Chưa có dữ liệu học bổng

Học Viện Quản Lý Giáo Dục (HVQ) - Tuyển sinh 2026 | 9Study - 9Study