Công tác Thanh thiếu niên
Giảng dạy tại Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam · Hà Nội
Điểm chuẩn THPT 2025
23.80/30
thang điểm /30
Điểm chuẩn
23.80/30
Học phí
16–18 tr/năm
Phương thức
3 phương thức
Thông tin chung về ngành Công tác Thanh thiếu niên mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Ngành này là gì?
Công tác thanh thiếu niên tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam là ngành đặc thù đào tạo cán bộ Đoàn, Hội và người làm công tác với thanh thiếu niên. Ngành này tập trung vào việc hiểu thanh thiếu niên, tổ chức hoạt động, dẫn dắt phong trào, truyền thông và quản lý các tổ chức thanh niên.
Theo nguồn từ trường, hệ thống Đoàn Thanh niên cần khoảng 500-600 cán bộ mỗi năm, với tỷ lệ luân chuyển 10-12%/năm. Điều này cho thấy nhu cầu nhân lực trong hệ thống tổ chức thanh niên là một điểm đáng chú ý.
Sẽ học gì?
Bạn sẽ học các nhóm nội dung:
- Kiến thức về công tác thanh niên, lịch sử Đoàn Thanh niên và tổ chức thanh niên.
- Tâm lý học thanh thiếu niên, phương pháp làm việc với học sinh, sinh viên, đoàn viên và thanh niên cộng đồng.
- Kỹ năng lãnh đạo, quản lý, truyền thông, tổ chức sự kiện và hoạt động phong trào.
- Kỹ năng tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, tình nguyện và các chương trình phát triển thanh niên.
Ngành này thiên về thực hành xã hội, tổ chức hoạt động và làm việc với con người, không phải chỉ học lý thuyết trong lớp.
Hợp với ai?
Có thể hợp nếu bạn...
- Thích hoạt động Đoàn, Hội, phong trào thanh niên, tình nguyện, sự kiện và công tác cộng đồng.
- Có tố chất lãnh đạo, tổ chức nhóm, truyền cảm hứng và kết nối người trẻ.
- Quan tâm đến tâm lý lứa tuổi, giáo dục thanh thiếu niên và phát triển kỹ năng sống.
- Có trách nhiệm, năng động, chịu được áp lực khi tổ chức chương trình đông người.
Có thể không hợp nếu bạn...
- Không thích làm việc với tập thể, không muốn đứng ra điều phối hoạt động hoặc nói trước đám đông.
- Muốn công việc ít giao tiếp, ít di chuyển, ít sự kiện và ít tình huống phát sinh.
- Thiếu kiên nhẫn với thanh thiếu niên hoặc không quan tâm đến phát triển cộng đồng.
- Chỉ thích danh nghĩa “cán bộ” nhưng không muốn làm việc thực tế với phong trào, hồ sơ, kế hoạch và con người.
Ra trường làm gì?
Theo nguồn từ trường, sinh viên có thể làm:
- Cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, Hội Liên hiệp Thanh niên ở các cấp.
- Cán bộ quản lý tại trường đại học, cao đẳng, trung học.
- Chuyên viên tại cơ quan nhà nước phụ trách công tác thanh niên.
- Nhân sự tổ chức sự kiện, quản lý nhân sự, hướng dẫn viên du lịch hoặc các vị trí cần kỹ năng tổ chức, truyền thông và làm việc với người trẻ.
Chân dung người làm nghề
Một cán bộ công tác thanh thiếu niên có thể dành buổi sáng để họp kế hoạch chương trình, liên hệ địa phương hoặc trường học, phân công đội nhóm và chuẩn bị truyền thông. Buổi chiều, họ có thể trực tiếp tổ chức hoạt động kỹ năng, văn hóa, thể thao, tình nguyện hoặc gặp gỡ đoàn viên để nắm bắt nhu cầu.
Người làm nghề tốt thường năng động nhưng không tùy hứng: biết lập kế hoạch, quản trị rủi ro, truyền cảm hứng và theo sát mục tiêu giáo dục, phát triển thanh thiếu niên.
Hiểu nhầm với ngành/nghề khác
- Công tác thanh thiếu niên không chỉ là “đi phong trào”. Phong trào là một phần, nhưng ngành còn cần kiến thức tâm lý, lãnh đạo, quản lý, truyền thông và tổ chức hoạt động.
- Khác với Công tác xã hội, ngành này tập trung sâu hơn vào thanh thiếu niên, tổ chức Đoàn - Hội và phát triển phong trào thanh niên.
- Khác với Quản lý Nhà nước, ngành này không chỉ học hành chính công, mà nhấn mạnh làm việc trực tiếp với người trẻ và tổ chức hoạt động xã hội.
Điểm nổi bật từ trường
- Đây là ngành đặc thù đào tạo cán bộ Đoàn chuyên nghiệp và người làm công tác với thanh thiếu niên.
- Nguồn từ trường nêu nhu cầu của hệ thống Đoàn Thanh niên khoảng 500-600 cán bộ/năm, với tỷ lệ luân chuyển 10-12%/năm.
- Ngành gắn trực tiếp với thế mạnh và sứ mệnh đào tạo của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam trong lĩnh vực thanh thiếu niên, Đoàn - Hội và hoạt động cộng đồng.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Công tác xã hội | C01; C03; C04; D14 | 30.11 | 29.45 | 28.5 |
| 2 | Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội | Công tác xã hội | C00; D14; X70 | 26.04 | 26.5 | , |
| 3 | Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM | Công tác xã hội | D14 | 26.13 | 24.44 | 22 |
| 4 | Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam | Công tác Xã hội | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 24.5 | 25.5 | 17 |
| 5 | Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam | Công tác Thanh thiếu niên | C00; X74; D01; X21; C20; X70 | 18.5 | 15 | 17 |
| 6 | Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội | Công tác xã hội | C00 | 23.6 | 25.25 | 22.25 |
| 7 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | Ngành Công tác xã hội | D01; X02 | 24.2 | 25.7 | 25 |
| 8 | Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội | Công tác xã hội | D14 | 24.99 | 25.3 | 26.3 |
| 9 | Học Viện Phụ Nữ Việt Nam | Công tác xã hội | A00; C00; D01; D14; D15 | 24.17 | 22.25 | 16.25 |
| 10 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | Công tác xã hội | C00 | 25.41 | 24.87 | 22 |
| 11 | Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM | Công tác xã hội | D14 | 23.6 | 24.49 | 23.6 |
| 12 | Trường Đại Học Công Đoàn | Công tác xã hội | C00; C03; C07; D01; D14; X70 | 23.72 | 23.75 | 21.25 |
| 13 | Trường Đại Học Y Tế Công Cộng | Công tác xã hội | C00; C20; D01; D14; D15; D66; X74; X78 | 23.5 | 21.5 | 19 |
| 14 | Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng | Công tác xã hội | D01; B03; C03; C04; C02; C14; X01 | 21.35 | 24.68 | 21.75 |
| 15 | Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở II) | Công tác xã hội | C00 | 22.75 | 23.5 | 21.25 |
| 16 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | Công tác xã hội | C00; C03; C04; C07; D01; D14; D15; X01; X70; X74 | 22.75 | 21 | 17.25 |
| 17 | Trường Đại Học Đồng Tháp | Công tác xã hội | X70 | 22.75 | 23.23 | 15 |
| 18 | Trường Đại Học Hải Phòng | Công tác xã hội | C00; C03; C04; D01; D14; D15 | 22 | , | , |
| 19 | Trường Đại Học Quy Nhơn | Công tác xã hội | D01; D14; X01; X78 | 19.93 | 20.25 | 15 |
| 20 | Trường Đại Học Vinh | Công tác xã hội | C00; C03; C19; D14 | 19 | 18 | 18 |
| 21 | Trường Đại Học Hùng Vương | Công tác xã hội | C00; D01; X70; X74 | 18.5 | 18 | , |
| 22 | Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương | Công tác xã hội | C00; C03; C04; D00 | 18 | 18 | , |
| 23 | Đại Học Y Dược TPHCM | Công tác xã hội | B00; A00; B03; B08 | 17.25 | , | , |
| 24 | Trường Đại Học Y Hà Nội | Công tác xã hội | A00; B00; B08 | 17 | , | , |
| 25 | Trường Đại Học Trà Vinh | Công tác xã hội | C00; C08; C20; D66; X66; X74; X78 | 16.52 | 15 | , |
| 26 | Học viện cán bộ TPHCM | Công tác xã hội | A01; C00; C03; C04; C14; D01; D14 | , | , | , |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
| 2025 | 23.80/30 |
| 2024 | 15/30 |
| 2025 | 26.40/30 |
| 2024 | 23/30 |
Chưa có dữ liệu điểm
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Công tác Thanh thiếu niên (Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam)
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 23.80 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.