Điểm chuẩn THPT 2025
24.50/30
thang điểm /30
Điểm chuẩn
24.50/30
Học phí
16–18 tr/năm
Phương thức
3 phương thức
Thông tin chung về ngành Công tác xã hội mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Sẽ học gì?
Sinh viên sẽ được trang bị 4 nhóm kiến thức thực tế:
| Nhóm kiến thức | Nội dung chính |
|---|---|
| Tâm lý học lứa tuổi | Giúp bạn hiểu cách thanh thiếu niên suy nghĩ, cảm nhận và hành động, tức là hiểu "trẻ trâu" nghĩ gì và tại sao chúng lại hành xử như vậy |
| Kỹ năng tham vấn và trị liệu nhóm | Đào tạo các kỹ thuật lắng nghe, đặt câu hỏi và dẫn dắt nhóm nhằm hỗ trợ thanh thiếu niên tự tìm ra giải pháp cho vấn đề của mình |
| Pháp luật về bảo vệ trẻ em | Trang bị kiến thức về các quy định pháp lý bảo vệ trẻ em và thanh thiếu niên để can thiệp đúng thẩm quyền khi phát hiện nguy cơ tổn hại |
| Kỹ năng tổ chức sự kiện & huy động vốn | Hướng dẫn thiết kế các chương trình ngoại khóa, trại hè, hoạt động cộng đồng và vận động nguồn lực để triển khai các dự án xã hội |
Ngành này thường không đánh đố bạn bằng các con số hay định lý Toán, Lý khô khan. Tuy nhiên, cái "khó" nằm ở việc bạn phải rèn luyện khả năng quan sát tinh tế, giao tiếp linh hoạt và sức bền cảm xúc để không bị cuốn vào những câu chuyện tiêu cực của đối tượng mình giúp đỡ.
Ra trường làm gì?
Với ngành Công tác xã hội thanh thiếu niên, phần nghề nghiệp nên được đọc theo từng hướng công việc cụ thể. Các hướng dưới đây dùng CareerExplorer làm tín hiệu về nhiệm vụ, môi trường và nhịp làm việc, sau đó Việt hóa và thêm guardrail phù hợp bối cảnh Việt Nam.
Hướng 1: Nhân viên công tác xã hội với thanh thiếu niên
Bạn sẽ làm gì?
- Đánh giá nhu cầu, nguy cơ, hoàn cảnh gia đình, học tập và sức khỏe tâm lý-xã hội.
- Lập kế hoạch hỗ trợ, tham vấn cơ bản, kết nối dịch vụ và theo dõi ca.
- Phối hợp trường học, gia đình, địa phương, cơ sở bảo trợ hoặc tổ chức xã hội.
Vị trí thường gặp: Các vị trí liên quan: Nhân viên công tác xã hội với thanh thiếu niên.
Môi trường làm việc thường gặp: trường học, trung tâm công tác xã hội, tổ chức cộng đồng, cơ sở bảo trợ, dự án trẻ em hoặc địa phương.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Được hỗ trợ nhóm dễ tổn thương bằng phương pháp chuyên nghiệp, không chỉ lòng tốt.
Phong cách làm việc thực tế: lắng nghe nhiều, ghi hồ sơ ca, đi thực địa và phối hợp liên ngành.
Thực tế cần biết: thay đổi hành vi hoặc hoàn cảnh của một bạn trẻ cần thời gian và niềm tin.
Hướng 2: Bác sĩ y học dự phòng và giám sát dịch tễ
Bạn sẽ làm gì?
- Giám sát ổ dịch, tiêm chủng, bệnh nghề nghiệp và yếu tố nguy cơ cộng đồng.
- Phân tích dữ liệu ca bệnh, môi trường, hành vi sức khỏe để đề xuất can thiệp.
- Phối hợp trạm y tế, CDC địa phương, trường học, doanh nghiệp và chính quyền.
Vị trí thường gặp: Các vị trí liên quan: Bác sĩ y học dự phòng và giám sát dịch tễ.
Môi trường làm việc thường gặp: CDC địa phương, trung tâm y tế, viện nghiên cứu, dự án sức khỏe cộng đồng hoặc cơ quan quản lý.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Tác động đến sức khỏe cộng đồng ở cấp hệ thống, không chỉ từng ca bệnh riêng lẻ.
Phong cách làm việc thực tế: nhiều dữ liệu, điều tra thực địa, báo cáo và truyền thông nguy cơ.
Thực tế cần biết: thành công của phòng bệnh thường khó nhìn thấy vì kết quả tốt là dịch không bùng lên.
Lưu ý: Hành nghề y/dự phòng cần điều kiện đào tạo, thực hành và giấy phép/chứng chỉ theo quy định.
Hướng 3: Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật và giáo dục hòa nhập
Bạn sẽ làm gì?
- Đánh giá nhu cầu hỗ trợ học tập, giao tiếp, vận động hoặc hành vi của người học.
- Thiết kế hoạt động hỗ trợ cá nhân, điều chỉnh tài liệu và phối hợp giáo viên/gia đình.
- Theo dõi tiến bộ, ghi nhận phản ứng và điều chỉnh phương pháp can thiệp.
Vị trí thường gặp: Các vị trí liên quan: Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật và giáo dục hòa nhập.
Môi trường làm việc thường gặp: trường học hòa nhập, trung tâm giáo dục đặc biệt, cơ sở can thiệp sớm, gia đình hoặc tổ chức xã hội.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Tác động trực tiếp đến khả năng học tập và tham gia xã hội của người học.
Phong cách làm việc thực tế: kiên nhẫn, quan sát nhỏ, lặp lại nhiều và phối hợp sát với gia đình/giáo viên.
Thực tế cần biết: tiến bộ có thể rất chậm; người làm cần giữ ranh giới và tránh hứa quá mức.
Điểm chung của các hướng
Riêng với Công tác xã hội thanh thiếu niên, điểm chung là phải hiểu đúng phạm vi chuyên môn, quy trình an toàn, hồ sơ và bối cảnh phục vụ con người. Các hướng khác nhau ở nhóm đối tượng phục vụ, công cụ chuyên môn và mức độ trực tiếp với người bệnh/khách hàng/cộng đồng.
Bức tranh thị trường & tương lai nghề
Công tác xã hội và hỗ trợ giáo dục đang cần nhân lực hiểu chuyên môn, đạo đức nghề, phối hợp liên ngành và làm việc bền bỉ với cá nhân/gia đình/cộng đồng. Cơ hội không chỉ ở cơ sở công mà còn ở trường học, tổ chức xã hội và dự án cộng đồng.
Hợp với ai?
✅ Có thể hợp nếu bạn...
- Kiên nhẫn lắng nghe, tôn trọng khác biệt và muốn hỗ trợ nhóm dễ bị tổn thương.
- Có thể làm việc với gia đình, trường học, cơ quan và hồ sơ ca một cách bền bỉ.
- Giữ được ranh giới nghề nghiệp và đạo đức khi gặp câu chuyện cảm xúc nặng.
❌ Có thể không hợp nếu bạn...
- Muốn kết quả nhanh, rõ ngay sau một buổi hỗ trợ.
- Dễ phán xét người khác hoặc khó giữ bí mật, ranh giới nghề nghiệp.
- Ngại phối hợp nhiều bên và xử lý hồ sơ xã hội/pháp lý.
Chân dung người làm nghề [SUY LUẬN 🔵]
🔵 Ngọc Anh, 26 tuổi, Chuyên viên tâm lý học đường tại trường tư thục, TP.HCM
Ngọc Anh tốt nghiệp ngành Công tác xã hội thanh thiếu niên năm 2022, chọn ngành vì từng trải qua giai đoạn khó khăn tuổi 16 và muốn trở thành người đồng hành cho các bạn trẻ như mình ngày trước. Năm 3, cô đi thực tập tại phòng tư vấn học sinh của một trường THPT và nhận ra mình thực sự hợp với công việc lắng nghe. Ra trường, Ngọc Anh vào vị trí trợ lý tư vấn tại một trường tư thục ở quận 7, sau 1,5 năm được giao phụ trách toàn bộ công tác tâm lý học đường. Công việc hàng ngày của cô là tiếp nhận ca, tổ chức các buổi nói chuyện nhóm về kỹ năng xã hội và phối hợp với giáo viên chủ nhiệm khi có học sinh cần can thiệp khẩn cấp.
🔵 Minh Khoa, 29 tuổi, Điều phối viên dự án thanh thiếu niên tại tổ chức phi chính phủ quốc tế, Hà Nội
Minh Khoa học Công tác xã hội với định hướng muốn làm việc ở phạm vi rộng hơn một ngôi trường. Năm 2, anh bắt đầu tình nguyện cho các chương trình hỗ trợ trẻ em vùng cao, năm 4 có cơ hội thực tập tại văn phòng một tổ chức quốc tế về phòng chống lao động trẻ em. Sau khi tốt nghiệp năm 2019, anh được nhận vào vị trí điều phối viên cộng đồng, dần thăng lên phụ trách dự án sau 3 năm. Công việc của Minh Khoa là thiết kế chương trình kỹ năng sống cho thanh thiếu niên dân tộc thiểu số, quản lý ngân sách dự án và viết báo cáo bằng tiếng Anh gửi nhà tài trợ. Anh nói mức lương không bằng bạn bè làm ngân hàng, nhưng mỗi chuyến đi thực địa lại cho anh lý do để tiếp tục.
Hiểu nhầm với ngành/nghề khác [SUY LUẬN 🔵]
🔵 Bảng so sánh dưới đây được suy luận từ đặc thù chương trình đào tạo và hướng nghề nghiệp của các ngành liên quan:
| Ngành | Điểm chung | Điểm khác biệt chính | Nên chọn nếu... |
|---|---|---|---|
| ⭐ Công tác xã hội thanh thiếu niên | Hỗ trợ con người vượt qua khó khăn, làm việc trong lĩnh vực xã hội | Tập trung chuyên sâu vào nhóm đối tượng thanh thiếu niên; kết hợp tư vấn tâm lý, tổ chức hoạt động cộng đồng và bảo vệ quyền trẻ em | Bạn đam mê đồng hành cùng người trẻ và muốn chuyên sâu vào nhóm tuổi thanh thiếu niên |
| Công tác xã hội (tổng quát) | Hỗ trợ các nhóm yếu thế, can thiệp xã hội, làm việc với cộng đồng | Phạm vi đối tượng rộng hơn: người cao tuổi, người khuyết tật, gia đình nghèo, không chuyên biệt vào thanh thiếu niên | Bạn muốn linh hoạt làm việc với nhiều nhóm đối tượng khác nhau, không chỉ giới hạn ở lứa tuổi thanh thiếu niên |
| Tâm lý học | Hiểu hành vi con người, hỗ trợ tinh thần | Nghiêng về nghiên cứu, chẩn đoán và trị liệu tâm lý chuyên sâu hơn; cần bằng thạc sĩ để hành nghề trị liệu độc lập | Bạn muốn đi sâu vào lý thuyết tâm lý, nghiên cứu khoa học hoặc trở thành nhà trị liệu tâm lý lâm sàng |
| Giáo dục học / Sư phạm | Làm việc với trẻ em và thanh thiếu niên, định hướng phát triển | Tập trung truyền đạt kiến thức và kỹ năng học thuật trong môi trường lớp học có cấu trúc | Bạn thích dạy học, truyền đạt kiến thức và muốn gắn bó với môi trường trường lớp chính quy |
Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử
- Tìm một bài báo hoặc video về một trường hợp bạo lực học đường hoặc trẻ em bị bỏ bê, quan sát phản ứng của bạn: bạn có muốn tìm hiểu nguyên nhân và nghĩ xem mình có thể làm gì không, hay chỉ cảm thấy nặng nề và muốn thoát khỏi chủ đề đó?
- Thử đóng vai người lắng nghe trong 15 phút: nhờ một người bạn kể về vấn đề họ đang gặp, tập không ngắt lời và không đưa ra lời khuyên ngay, sau đó hỏi họ cảm thấy thế nào khi được lắng nghe, và bạn cảm thấy thế nào trong suốt quá trình đó.
- Tìm hiểu về một tổ chức hoặc chương trình đang hoạt động trong lĩnh vực thanh thiếu niên tại địa phương (câu lạc bộ kỹ năng sống, mái ấm, chương trình học bổng...) và thử tham gia một buổi hoạt động với tư cách tình nguyện viên.
- Đọc mô tả công việc của 3 vị trí "chuyên viên tâm lý học đường" hoặc "cán bộ bảo vệ trẻ em" trên các trang tuyển dụng, xem những kỹ năng và tố chất được yêu cầu có phù hợp với bạn không, và hình dung bạn có thể làm công việc đó mỗi ngày trong nhiều năm không.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại Học Y Hà Nội | Công tác xã hội | A00; B00; B08 | 17 | , | , |
| 2 | Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội | Công tác xã hội | C00; D14; X70 | 26.04 | 26.5 | , |
| 3 | Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM | Công tác xã hội | D14 | 26.13 | 24.44 | 22 |
| 4 | Đại Học Y Dược TPHCM | Công tác xã hội | B00; A00; B03; B08 | 17.25 | , | , |
| 5 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | Công tác xã hội | C00 | 25.41 | 24.87 | 22 |
| 6 | Học Viện Phụ Nữ Việt Nam | Công tác xã hội | A00; C00; D01; D14; D15 | 24.17 | 22.25 | 16.25 |
| 7 | Trường Đại Học Y Tế Công Cộng | Công tác xã hội | C00; C20; D01; D14; D15; D66; X74; X78 | 23.5 | 21.5 | 19 |
| 8 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | Công tác xã hội | C00; C03; C04; C07; D01; D14; D15; X01; X70; X74 | 22.75 | 21 | 17.25 |
| 9 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Công tác xã hội | C01; C03; C04; D14 | 30.11 | 29.45 | 28.5 |
| 10 | Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội | Công tác xã hội | D14 | 24.99 | 25.3 | 26.3 |
| 11 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | Ngành Công tác xã hội | D01; X02 | 24.2 | 25.7 | 25 |
| 12 | Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM | Công tác xã hội | D14 | 23.6 | 24.49 | 23.6 |
| 13 | Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng | Công tác xã hội | D01; B03; C03; C04; C02; C14; X01 | 21.35 | 24.68 | 21.75 |
| 14 | Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam | Công tác Xã hội | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 24.5 | 25.5 | 17 |
| 15 | Trường Đại Học Hùng Vương | Công tác xã hội | C00; D01; X70; X74 | 18.5 | 18 | , |
| 16 | Trường Đại Học Hải Phòng | Công tác xã hội | C00; C03; C04; D01; D14; D15 | 22 | , | , |
| 17 | Trường Đại Học Công Đoàn | Công tác xã hội | C00; C03; C07; D01; D14; X70 | 23.72 | 23.75 | 21.25 |
| 18 | Trường Đại Học Vinh | Công tác xã hội | C00; C03; C19; D14 | 19 | 18 | 18 |
| 19 | Trường Đại Học Đồng Tháp | Công tác xã hội | X70 | 22.75 | 23.23 | 15 |
| 20 | Trường Đại Học Quy Nhơn | Công tác xã hội | D01; D14; X01; X78 | 19.93 | 20.25 | 15 |
| 21 | Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương | Công tác xã hội | C00; C03; C04; D00 | 18 | 18 | , |
| 22 | Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội | Công tác xã hội | C00 | 23.6 | 25.25 | 22.25 |
| 23 | Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở II) | Công tác xã hội | C00 | 22.75 | 23.5 | 21.25 |
| 24 | Trường Đại Học Trà Vinh | Công tác xã hội | C00; C08; C20; D66; X66; X74; X78 | 16.52 | 15 | , |
| 25 | Học viện cán bộ TPHCM | Công tác xã hội | A01; C00; C03; C04; C14; D01; D14 | , | , | , |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại Học Y Hà Nội | Công tác xã hội | A00; B00; B08 | 17 | , | , |
| 2 | Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội | Công tác xã hội | C00; D14; X70 | 26.04 | 26.5 | , |
| 3 | Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM | Công tác xã hội | D14 | 26.13 | 24.44 | 22 |
| 4 | Đại Học Y Dược TPHCM | Công tác xã hội | B00; A00; B03; B08 | 17.25 | , | , |
| 5 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | Công tác xã hội | C00 | 25.41 | 24.87 | 22 |
| 6 | Học Viện Phụ Nữ Việt Nam | Công tác xã hội | A00; C00; D01; D14; D15 | 24.17 | 22.25 | 16.25 |
| 7 | Trường Đại Học Y Tế Công Cộng | Công tác xã hội | C00; C20; D01; D14; D15; D66; X74; X78 | 23.5 | 21.5 | 19 |
| 8 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | Công tác xã hội | C00; C03; C04; C07; D01; D14; D15; X01; X70; X74 | 22.75 | 21 | 17.25 |
| 9 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Công tác xã hội | C01; C03; C04; D14 | 30.11 | 29.45 | 28.5 |
| 10 | Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội | Công tác xã hội | D14 | 24.99 | 25.3 | 26.3 |
| 11 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | Ngành Công tác xã hội | D01; X02 | 24.2 | 25.7 | 25 |
| 12 | Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM | Công tác xã hội | D14 | 23.6 | 24.49 | 23.6 |
| 13 | Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng | Công tác xã hội | D01; B03; C03; C04; C02; C14; X01 | 21.35 | 24.68 | 21.75 |
| 14 | Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam | Công tác Xã hội | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 24.5 | 25.5 | 17 |
| 15 | Trường Đại Học Hùng Vương | Công tác xã hội | C00; D01; X70; X74 | 18.5 | 18 | , |
| 16 | Trường Đại Học Hải Phòng | Công tác xã hội | C00; C03; C04; D01; D14; D15 | 22 | , | , |
| 17 | Trường Đại Học Công Đoàn | Công tác xã hội | C00; C03; C07; D01; D14; X70 | 23.72 | 23.75 | 21.25 |
| 18 | Trường Đại Học Vinh | Công tác xã hội | C00; C03; C19; D14 | 19 | 18 | 18 |
| 19 | Trường Đại Học Đồng Tháp | Công tác xã hội | X70 | 22.75 | 23.23 | 15 |
| 20 | Trường Đại Học Quy Nhơn | Công tác xã hội | D01; D14; X01; X78 | 19.93 | 20.25 | 15 |
| 21 | Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương | Công tác xã hội | C00; C03; C04; D00 | 18 | 18 | , |
| 22 | Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội | Công tác xã hội | C00 | 23.6 | 25.25 | 22.25 |
| 23 | Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở II) | Công tác xã hội | C00 | 22.75 | 23.5 | 21.25 |
| 24 | Trường Đại Học Trà Vinh | Công tác xã hội | C00; C08; C20; D66; X66; X74; X78 | 16.52 | 15 | , |
| 25 | Học viện cán bộ TPHCM | Công tác xã hội | A01; C00; C03; C04; C14; D01; D14 | , | , | , |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
| 2025 | 24.50/30 |
| 2024 | 25.50/30 |
| 2025 | 26.80/30 |
| 2024 | 22/30 |
Chưa có dữ liệu điểm
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Công tác xã hội (Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam)
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 24.50 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.