Đang xem ngành73444HCM

Quản trị nhân lực

Giảng dạy tại Học Viện Hành Chính và Quản trị công · Hà Nội

Điểm chuẩn THPT 2025

Chưa có dữ liệu

C01C04D01D10

Điểm chuẩn

Học phí

Phương thức

5 phương thức

Thông tin chung về ngành Quản trị nhân lực mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.

Sẽ học gì?

Sinh viên được trang bị các kỹ năng thực chiến xoay quanh vòng đời nhân viên, từ lúc ứng viên nộp hồ sơ đến khi rời công ty.

Nhóm kiến thức Học để làm gì
Nghệ thuật phỏng vấn tuyển dụng Biết cách đặt câu hỏi để đánh giá đúng năng lực ứng viên, không bị "qua mặt" bởi hồ sơ ứng tuyển đẹp
Cách tính lương và bảo hiểm (Lương thưởng và phúc lợi) Tự lập được bảng lương, tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đúng quy định
Đào tạo và phát triển nhân sự Thiết kế chương trình huấn luyện cho nhân viên mới, lộ trình thăng tiến cho nhân viên cũ
Luật lao động Hiểu hợp đồng lao động, quy định sa thải, tranh chấp, tránh để công ty bị kiện

🔵 Đánh giá độ khó dưới đây được suy luận. Hãy xác minh thêm.

Có khó không? Ngành này không đòi hỏi bạn phải giỏi các môn tự nhiên khô khan như Toán hay Lý. Tuy nhiên lại rất ưu tiên những người có tư duy phản biện, khả năng quan sát tâm lý tinh tế và kỹ năng giao tiếp khéo léo để điều hòa các mối quan hệ. Phần khó nhất thường là Luật lao động (nhiều điều khoản, hay thay đổi) và Lương thưởng và phúc lợi (đòi hỏi cẩn thận tuyệt đối với con số).

Ra trường làm gì?

Hướng 1: Tuyển dụng và thu hút nhân sự

Bạn sẽ làm gì? Xác định nhu cầu tuyển, đăng tin, lọc hồ sơ, phỏng vấn sơ bộ và theo dõi ứng viên đến khi nhận việc.

Vị trí thường gặp:

  • Chuyên viên tuyển dụng.
  • Chuyên viên thu hút nhân sự.
  • Tư vấn tuyển dụng.

Môi trường làm việc thường gặp:

  • Phòng nhân sự doanh nghiệp.
  • Công ty dịch vụ tuyển dụng.
  • Startup hoặc công ty tăng trưởng nhanh.

Điểm hấp dẫn của hướng này: Được gặp nhiều người và góp phần đưa đúng người vào đúng vị trí.

Phong cách làm việc thực tế: Nhiều giao tiếp, nhiều lịch phỏng vấn, nhiều theo dõi và cần giữ trải nghiệm ứng viên tốt.

Thực tế cần biết: Ứng viên có thể hủy lịch, yêu cầu tuyển thay đổi và vị trí khó có thể kéo dài.

Hướng 2: Lương thưởng, phúc lợi và dữ liệu nhân sự

Bạn sẽ làm gì? Tính lương, bảo hiểm, thuế, hợp đồng, dữ liệu nhân sự và chính sách phúc lợi.

Vị trí thường gặp:

  • Chuyên viên lương thưởng phúc lợi.
  • Chuyên viên tính lương.
  • Chuyên viên dữ liệu nhân sự.

Môi trường làm việc thường gặp:

  • Doanh nghiệp vừa và lớn.
  • Công ty dịch vụ tính lương.
  • Doanh nghiệp nhiều ca kíp hoặc chi nhánh.

Điểm hấp dẫn của hướng này: Có chuyên môn rõ, gắn với luật lao động, dữ liệu và niềm tin nội bộ.

Phong cách làm việc thực tế: Theo chu kỳ lương, nhiều kiểm tra số liệu, hạn nộp rõ và yêu cầu bảo mật cao.

Thực tế cần biết: Sai sót nhỏ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và quyền lợi nhân viên.

Hướng 3: Đào tạo và phát triển

Bạn sẽ làm gì? Khảo sát nhu cầu học, thiết kế chương trình, tổ chức đào tạo và đo hiệu quả sau đào tạo.

Vị trí thường gặp:

  • Chuyên viên đào tạo phát triển.
  • Điều phối viên đào tạo.
  • Chuyên viên trải nghiệm nhân viên.

Môi trường làm việc thường gặp:

  • Doanh nghiệp có đội ngũ lớn.
  • Công ty đào tạo, tư vấn nhân sự.
  • Tổ chức có chương trình hội nhập và phát triển.

Điểm hấp dẫn của hướng này: Góp phần giúp nhân viên học kỹ năng mới và có lộ trình phát triển rõ hơn.

Phong cách làm việc thực tế: Nhiều phối hợp với quản lý, người học, giảng viên và nhà cung cấp; kết quả thường dài hạn.

Thực tế cần biết: Khóa học hay chưa chắc tạo tác động nếu không gắn với nhu cầu công việc thật.

Hướng 4: Quan hệ nhân viên và đối tác nhân sự

Bạn sẽ làm gì? Làm cầu nối giữa nhân viên, quản lý và chính sách; hỗ trợ mâu thuẫn, hiệu suất và thay đổi tổ chức.

Vị trí thường gặp:

  • Chuyên viên quan hệ nhân viên.
  • Đối tác nhân sự.
  • Chuyên viên vận hành nhân sự.

Môi trường làm việc thường gặp:

  • Doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Nhà máy, chuỗi bán lẻ, công ty dịch vụ.
  • Tập đoàn đang mở rộng hoặc tái cấu trúc.

Điểm hấp dẫn của hướng này: Tham gia vào cách tổ chức giữ công bằng và vận hành ổn định.

Phong cách làm việc thực tế: Cần lắng nghe nhiều phía, ghi nhận khách quan, hiểu luật và giao tiếp bình tĩnh.

Thực tế cần biết: Không phải vấn đề nào cũng có câu trả lời dễ chịu cho tất cả các bên.

Điểm chung của các hướng

  • Đều cần nền tảng chuyên môn của ngành Quản trị nhân lực và khả năng học liên tục.
  • Đều yêu cầu giao tiếp rõ ràng, làm việc có trách nhiệm và tôn trọng quy định.
  • Công việc thực tế thường gắn với hồ sơ, dữ liệu, quy trình và phối hợp nhiều bên.
  • Người mới nên bắt đầu từ việc làm chắc nhiệm vụ cơ bản trước khi nhận phần việc phức tạp hơn.

Bức tranh thị trường & tương lai nghề

Nhu cầu nhân lực ngành Quản trị nhân lực vẫn gắn với sự phát triển của doanh nghiệp, công nghệ và yêu cầu quản trị minh bạch hơn. Cơ hội mở ra cho người có chuyên môn chắc, biết dùng công cụ số và hiểu bối cảnh thực tế, trong khi các việc lặp lại ngày càng được phần mềm hỗ trợ nhiều hơn.

Hợp với ai?

Quản trị nhân lực phù hợp với người quan tâm đến con người trong bối cảnh công việc, biết lắng nghe nhưng vẫn giữ nguyên tắc. Người ít nói vẫn có thể phù hợp nếu mạnh về dữ liệu, lương thưởng, quy trình hoặc chính sách.

Chân dung người làm nghề

🔵 Đây là 2 ví dụ minh họa, không phải người thật.

Linh, Chuyên viên Tuyển dụng tại một công ty công nghệ quy mô vừa

Một ngày của Linh thường bắt đầu lúc 9h sáng bằng việc check email và các nền tảng tuyển dụng để xem ứng viên mới nộp hồ sơ ứng tuyển qua đêm. Buổi sáng cô lọc khoảng 30-50 hồ sơ cho 3-4 vị trí đang mở, gọi điện sàng lọc nhanh những ứng viên tiềm năng. Buổi chiều thường có 2-3 cuộc phỏng vấn online với ứng viên, hoặc họp với trưởng bộ phận để chốt yêu cầu cho vị trí mới.

Áp lực lớn nhất của Linh là KPI số người tuyển được mỗi tháng. Mùa cao điểm (đầu năm, sau Tết) cô phải làm thêm giờ để chạy đủ chỉ tiêu. Bù lại, cô được tiếp xúc với rất nhiều người ở nhiều ngành nghề khác nhau, và có cảm giác hài lòng khi một ứng viên mình tuyển vào trở thành nhân sự xuất sắc của công ty.

Quân, Chuyên viên Lương thưởng và phúc lợi tại một công ty sản xuất có vốn nước ngoài

Quân làm việc với những con số nhiều hơn với người. Đầu tháng, anh tổng hợp dữ liệu chấm công, tăng ca, nghỉ phép từ phần mềm để tính lương cho hơn 500 nhân viên. Giữa tháng, anh xử lý hồ sơ bảo hiểm xã hội cho người mới vào và người nghỉ việc. Cuối tháng là cao điểm: phải khóa sổ lương, gửi bảng lương cho kế toán chuyển khoản đúng ngày 5 tháng sau.

Công việc của Quân đòi hỏi cẩn thận tuyệt đối, sai một con số là cả phòng nhân viên thắc mắc, sai bảo hiểm là bị thanh tra phạt. Bù lại, lịch làm việc của anh khá ổn định, ít phải tiếp xúc đột xuất, và anh có thời gian học thêm chứng chỉ chuyên sâu về thuế thu nhập cá nhân để mở rộng cơ hội thăng tiến.

Hiểu nhầm với ngành/nghề khác

🔵 Phần so sánh dưới đây được suy luận để giúp bạn phân biệt. Hãy xác minh thêm.

Ngành/nghề Trọng tâm Khác biệt chính Hợp với ai
Quản trị nhân lực Tuyển dụng, lương thưởng, quan hệ lao động trong doanh nghiệp Vận hành "vòng đời nhân viên", từ tuyển vào đến lúc rời công ty Người tinh tế với con người, kín miệng, công bằng
Quản trị kinh doanh Vận hành toàn bộ doanh nghiệp (marketing, tài chính, sản xuất.) Nhìn tổng thể chiến lược, không chuyên sâu về con người Người thích quản lý đa lĩnh vực, tư duy chiến lược
Tâm lý học (tổ chức) Nghiên cứu hành vi, động cơ, sức khỏe tinh thần của con người Thiên về phân tích & tham vấn, không trực tiếp làm tuyển dụng/lương Người thích nghiên cứu sâu về tâm lý, không ngại lý thuyết
Luật (Luật lao động) Quy định pháp lý về lao động, hợp đồng, tranh chấp Đi sâu vào tố tụng, tư vấn pháp lý, nhân sự chỉ dùng luật như công cụ Người thích lập luận chặt chẽ, đọc văn bản pháp luật
"Nhân sự là việc nhẹ, ai làm cũng được" (Quan niệm sai) Thực tế cần kỹ năng giao tiếp, hiểu luật, hiểu số liệu ,

Một vài hiểu nhầm phổ biến:

  • "Học Nhân sự là chỉ ngồi pha trà, đón khách, rải hồ sơ ứng tuyển", Đây là hình dung từ công việc lễ tân hoặc thực tập sinh. Chuyên viên Nhân sự thực thụ phải nắm luật, hiểu chiến lược kinh doanh, và chịu trách nhiệm về quyết định ảnh hưởng đến hàng trăm người.
  • "Nhân sự là phe của sếp, chuyên đi sa thải nhân viên", Vai trò đúng của Nhân sự là cân bằng quyền lợi cả hai bên. Nhân sự giỏi sẽ giúp công ty giữ người giỏi, không phải chỉ giúp sếp đuổi người.

Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử

  1. Mini-experiment tại nhà (15-30 phút): Lấy hồ sơ ứng tuyển mẫu của 5 người trên mạng (LinkedIn hoặc các template miễn phí), giả định bạn đang tuyển vị trí "Nhân viên kinh doanh". Tự xếp hạng từ 1-5 và viết 1 câu lý do cho mỗi người. Sau đó hỏi bố mẹ hoặc anh chị đi làm: "Nếu là sếp, anh/chị sẽ chọn ai?", xem bạn có nhìn người giống người đi làm thật không.

  2. Tìm hiểu công khai: Lên các trang tuyển dụng phổ biến, tìm 10 tin tuyển "Chuyên viên nhân sự" hoặc "Nhân sự Executive". Đọc kỹ phần "Mô tả công việc" và "Yêu cầu", bạn sẽ thấy ngay các kỹ năng thực tế công ty cần. So sánh với hình dung ban đầu của bạn về nghề Nhân sự.

  3. Hỏi người trong nghề 3 câu: Tìm một người họ hàng / anh chị quen đang làm nhân sự. Hỏi:

    • "Một tuần điển hình của anh/chị làm những việc gì?"
    • "Lúc nào anh/chị thấy stress nhất trong nghề này?"
    • "Nếu được chọn lại, anh/chị có chọn Nhân sự nữa không? Vì sao?"
  4. Đọc/xem nội dung chuyên môn: Tìm các video hoặc bài viết về chủ đề "phỏng vấn tuyển dụng" hoặc "cách xử lý tình huống nhân sự khó". Xem 2-3 nội dung và tự hỏi: "Mình có thấy thú vị khi nghĩ về cách giải quyết những tình huống này không?" Nếu thấy tò mò và muốn thử nghĩ giải pháp, đó là tín hiệu tốt.

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp Điểm chuẩn 2025 2024 2023
1 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế) A00; A01; D01; D07 26.79 27.34 27.15
1 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Quản trị nhân lực A00; A01; D01; D07 27.1 27.25 27.1
1 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Quản trị nhân lực – CT CLC2 A00; A01; D01; D07 26.5
2 Trường Đại Học Thương Mại Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực doanh nghiệp) A00; A01; D01; D07 25.6 25.35
2 Trường Đại Học Thương Mại Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực doanh nghiệp) A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 24.8 25.5
3 Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Quản trị nhân lực A01; D01; X25 21.25 24.8 24.59
4 Học Viện Hàng không Việt Nam Quản trị nhân lực A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C00; C01; C02; C03; C04; C05; C06; C07; C08; C09; C10; C11; C12; C13; D01; D07; D09; D10; D11; D12; D13; D14; D15; X01; X02; X03; X04; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15 21.5 20 19
5 Đại Học Phenikaa Quản trị nhân lực A00; A01; A07; A08; D01; D07; X17 20 21 21
6 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực) – Chương trình tiên tiến C01 26.01 30 31.55
6 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực) – Chương trình tiên tiến A00; A01; C02; D01; D07
7 Đại Học Kinh Tế TPHCM Quản trị nhân lực (Human Resource Management) A00; A01; D01; D07; D09 24.8 26 26.2
8 Trường Đại Học Công Đoàn Quản trị nhân lực A01; D01; D07; D09; D10; X25 18.6 23.19 22.7
9 Học Viện Hành Chính và Quản trị công Quản trị nhân lực A00; A01; C00; C04; D01
9 Học Viện Hành Chính và Quản trị công Quản trị nhân lực C00 26.2 27.8
9 Học Viện Hành Chính và Quản trị công Quản trị nhân lực A00; A01; D01; D15
9 Học Viện Hành Chính và Quản trị công Quản trị nhân lực 19 23.5
9 Học Viện Hành Chính và Quản trị công Quản trị nhân lực A00; C00; C14; C20; D01
9 Học Viện Hành Chính và Quản trị công Quản trị nhân lực A01; C00; C04; C14; D01
10 Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng Quản trị nguồn nhân lực (S – Tiêu chuẩn) A00; A01; D01; D07; X25; X26 20.5
11 Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội Quản trị nhân lực A00; A01; D01 15 23.7 23.25
12 Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở II) Quản trị nhân lực A00; A01; D01 16.5 23 22.75
13 Trường Đại Học Mở TPHCM Quản trị nhân lực X79 23.6 24 24.3
13 Trường Đại Học Mở TPHCM Quản trị nhân lực A00; A01; C01; C03; D01; D09; X02; X06; X26; X27; X56
14 Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành Quản trị nhân lực D01; C04; X01 15 15 15
14 Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành Quản trị nhân lực C01
15 Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế Quản trị nhân lực A00; A01; C03; D01; D03; D07; D09; D10; X01; X26 16 17 18
16 Đại Học Duy Tân Ngành Quản trị Nhân lực A00; A01; A07; C01; D01 15 16 14
16 Đại Học Duy Tân Ngành Quản trị Nhân lực X01 (Văn, Toán, KT&PL)
17 Trường Đại Học Đại Nam Quản trị nhân lực A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 15 16
18 Trường Đại Học Đông Á Quản trị nhân lực (Cơ sở đào tạo Đà Nẵng) A07; C00; D01; D09; D14; X01; X02; X25; X78 15 15 15
19 Trường Quản Trị và Kinh Doanh – ĐHQG Hà Nội Quản trị Nhân lực và Nhân tài A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; X26; X27; X28 20.5 21 20.55
20 Trường Đại học Công Nghệ TPHCM Quản trị nhân lực C01; C03; C04; D01; X01; X02 15 16 16
21 Trường Đại Học Kinh Tế Tài Chính TPHCM Quản trị nhân lực C01 16 17 17
21 Trường Đại Học Kinh Tế Tài Chính TPHCM Quản trị nhân lực D01; (Toán, Văn, Tin); C14; C03; C04

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Tuyển sinh & điểm chuẩn

Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.

ĐGNL ĐHQG Hà Nội

Chưa có dữ liệu điểm

ĐGNL ĐHQG-HCM

Chưa có dữ liệu điểm

Điểm thi THPT
C01C04D01D10

Chưa có dữ liệu điểm

Xét tuyển thẳng

Chưa có dữ liệu điểm

Học bạ
C01C04D01D10

Chưa có dữ liệu điểm

Tổ hợp xét tuyển

C01C04D01D10

Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Quản trị nhân lực (Học Viện Hành Chính và Quản trị công)

Để đạt ngưỡng điểm chuẩn đầu vào của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.

Vào Hệ thống phòng thi ảo 9Study
Quản trị nhân lực (73444HCM) - Học Viện Hành Chính và Quản trị công - 9Study