Quay lại Thông tin tuyển sinh
Điểm chuẩn

Điểm chuẩn Đại học Y Hà Nội 2026: Theo từng phương thức

Blogger Chinh
Đã kiểm duyệt
7/10/2026
Khoảng 8 phút đọc

Điểm chuẩn Đại học Y Hà Nội 2026 đã được công bố cho đợt 1, gồm điểm theo kết quả thi THPT và SPT đối với các ngành áp dụng. Y khoa tại Hà Nội có mức điểm THPT là 28,50, còn tại Thanh Hóa là 26,25. Bài viết tổng hợp bảng điểm theo mã xét tuyển, ngành và nơi học, đồng thời phân tích chênh lệch để học sinh đối chiếu với kết quả của mình.

Điểm chuẩn Đại học Y Hà Nội 2026: theo từng phương thức
Điểm chuẩn Đại học Y Hà Nội 2026: theo từng phương thức

1. Điểm chuẩn Đại học Y Hà Nội 2026 theo từng phương thức

Trường Đại học Y Hà Nội công bố thông báo điểm trúng tuyển đợt 1 trên kênh tuyển sinh chính thức ngày 11/8/2026. Thông báo có điểm xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cho 20 mã và điểm SPT cho 15 mã thuộc hệ cử nhân.

Hai phương thức được trình bày riêng dưới đây. Các mức điểm đều thuộc đại học chính quy, đợt 1 năm 2026.

1.1. Điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức 100 sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, với điểm xét tuyển trên thang 30.

STTMã xét tuyểnTên ngànhNơi họcĐiểm chuẩn THPT 2026
17720101Y khoaHà Nội28,50
27720101THY khoaThanh Hóa26,25
37720110Y học dự phòngHà Nội20,25
47720115Y học cổ truyềnHà Nội24,70
57720501Răng-Hàm-MặtHà Nội27,57
67720301Điều dưỡngHà Nội22,99
77720301THĐiều dưỡngThanh Hóa19,20
87720302Hộ sinhHà Nội21,80
97720401Dinh dưỡngHà Nội20,50
107720502Kỹ thuật phục hình răngHà Nội22,85
117720601Kỹ thuật xét nghiệm y họcHà Nội24,17
127720601THKỹ thuật xét nghiệm y họcThanh Hóa19,35
137720602Kỹ thuật hình ảnh y họcHà Nội23,75
147720602THKỹ thuật hình ảnh y họcThanh Hóa19,20
157720603Kỹ thuật phục hồi chức năngHà Nội23,70
167720603THKỹ thuật phục hồi chức năngThanh Hóa19,95
177720609Khúc xạ nhãn khoaHà Nội23,10
187720701Y tế công cộngHà Nội20,80
197760101Công tác xã hộiHà Nội17,75
207310401Tâm lý họcHà Nội25,30

Điểm chuẩn THPT năm 2026 nằm trong khoảng 17,75–28,50 điểm. Y khoa tại Hà Nội có mức cao nhất; Công tác xã hội có mức thấp nhất trong phạm vi phương thức này.

Trong hệ cử nhân tại Hà Nội, Tâm lý học đạt 25,30 điểm, cao hơn Kỹ thuật xét nghiệm y học 1,13 điểm và Kỹ thuật hình ảnh y học 1,55 điểm. Các ngành này vì vậy không có một mặt bằng điểm chung chỉ vì cùng thuộc hệ cử nhân.

HMU không quy định chênh lệch điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp trong cùng ngành năm 2026. Điểm chuẩn vẫn phải được đối chiếu với điểm xét tuyển đã tính đúng điểm cộng và ưu tiên, không mặc nhiên bằng tổng điểm thi 3 môn.

1.2. Điểm chuẩn theo kết quả SPT năm 2026

Phương thức 402 sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, gọi là SPT.

STTMã xét tuyểnTên ngànhNơi họcĐiểm chuẩn SPT 2026
17720301Điều dưỡngHà Nội15,24
27720301THĐiều dưỡngThanh Hóa11,61
37720302Hộ sinhHà Nội13,95
47720401Dinh dưỡngHà Nội12,75
57720502Kỹ thuật phục hình răngHà Nội15,10
67720601Kỹ thuật xét nghiệm y họcHà Nội16,79
77720601THKỹ thuật xét nghiệm y họcThanh Hóa11,73
87720602Kỹ thuật hình ảnh y họcHà Nội16,25
97720602THKỹ thuật hình ảnh y họcThanh Hóa11,61
107720603Kỹ thuật phục hồi chức năngHà Nội16,20
117720603THKỹ thuật phục hồi chức năngThanh Hóa12,30
127720609Khúc xạ nhãn khoaHà Nội15,40
137720701Y tế công cộngHà Nội14,76
147760101Công tác xã hộiHà Nội11,95
157310401Tâm lý họcHà Nội20,25

SPT chỉ áp dụng cho các ngành hệ cử nhân trong danh mục năm 2026. Y khoa, Răng-Hàm-Mặt, Y học cổ truyền và Y học dự phòng không có điểm chuẩn theo phương thức này.

HMU công bố 2 bảng quy đổi SPT khác nhau: một bảng cho nhóm Điều dưỡng, Hộ sinh, Dinh dưỡng và các ngành kỹ thuật y học; một bảng cho Y tế công cộng, Tâm lý học và Công tác xã hội. Chẳng hạn, mức tương ứng với 25 điểm THPT ở nhóm thứ nhất là 18 điểm SPT, còn ở nhóm thứ hai là 19,80 điểm SPT. Thí sinh sử dụng SPT cần áp dụng bảng dành cho ngành đăng ký, không dùng một phép quy đổi chung cho toàn bộ danh mục.

2. Chênh lệch điểm chuẩn giữa Hà Nội và Thanh Hóa

Năm 2026, HMU tuyển 5 ngành tại cả Hà Nội và Phân hiệu Thanh Hóa. Theo phương thức THPT, mức điểm tại Hà Nội cao hơn ở cả 5 cặp ngành.

NgànhĐiểm THPT tại Hà NộiĐiểm THPT tại Thanh HóaHà Nội cao hơn
Y khoa28,5026,252,25
Điều dưỡng22,9919,203,79
Kỹ thuật xét nghiệm y học24,1719,354,82
Kỹ thuật hình ảnh y học23,7519,204,55
Kỹ thuật phục hồi chức năng23,7019,953,75

Các ngành kỹ thuật y học có chênh lệch theo nơi học lớn hơn Y khoa. Kỹ thuật xét nghiệm y học chênh 4,82 điểm, Kỹ thuật hình ảnh y học chênh 4,55 điểm, trong khi Y khoa chênh 2,25 điểm. Với học sinh cân nhắc cùng một ngành ở hai nơi học, mã đăng ký có thể làm thay đổi đáng kể mức điểm cần đối chiếu.

Ví dụ, điểm xét tuyển THPT từ 19,35 đến dưới 24,17 đạt hoặc vượt mức công bố của Kỹ thuật xét nghiệm y học tại Thanh Hóa, nhưng chưa đạt mức Hà Nội. Đây là sự khác biệt cụ thể giữa hai lựa chọn của đợt 1 năm 2026; việc xác định trúng tuyển còn phải căn cứ nguyện vọng và các điều kiện áp dụng cho hồ sơ.

Riêng Điều dưỡng tại Hà Nội là chương trình tiên tiến, đào tạo bằng tiếng Anh, còn Điều dưỡng tại Thanh Hóa được công bố thành lựa chọn đào tạo riêng. Mức chênh 3,79 điểm vì vậy đi kèm khác biệt về chương trình và ngôn ngữ học tập. Học sinh cân nhắc hai mã này cần xác định chương trình muốn theo học trước khi dùng điểm chuẩn để lựa chọn nơi học.

Các số liệu trên xác định sự khác nhau về mức trúng tuyển, chưa cung cấp căn cứ để giải thích nguyên nhân chênh lệch hoặc đánh giá chất lượng đào tạo giữa hai nơi.

3. Đối chiếu điểm xét tuyển và tra cứu kết quả trúng tuyển

3.1. Xác định đúng mã, nguồn điểm và điều kiện kèm theo

Khi đối chiếu kết quả cá nhân với điểm chuẩn HMU, học sinh cần xác định:

  • Mã và nơi học: Ví dụ, Y khoa tại Hà Nội là 7720101; Y khoa tại Thanh Hóa là 7720101TH. Các mã Thanh Hóa năm 2026 dùng đuôi TH, thay thế đuôi YHT trong tài liệu ban đầu.
  • Phương thức: Điểm THPT đối chiếu với bảng phương thức 100; điểm SPT đối chiếu với bảng phương thức 402 và quy định tương ứng.
  • Điểm cộng, ưu tiên: Chứng chỉ quốc tế được xem xét cộng điểm theo loại chứng chỉ và ngành áp dụng. HMU không dùng chứng chỉ ngoại ngữ để thay thế điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp THPT.
  • Điều kiện đầu vào: Thí sinh xét SPT còn phải đáp ứng điều kiện học lực và kết quả thi hoặc điểm xét tốt nghiệp được HMU quy định.

Điểm chuẩn khác ngưỡng đầu vào. Y khoa tại Hà Nội có ngưỡng đầu vào THPT là 24 điểm, nhưng điểm trúng tuyển đợt 1 là 28,50 điểm. Mức 24 điểm xác định điều kiện dự tuyển, không phải kết quả xét chọn cuối cùng của ngành.

Chi tiết điều kiện chứng chỉ, điểm cộng và quy đổi SPT được trình bày trong bài đề án tuyển sinh: [CHÈN LINK BÀI LIÊN QUAN KHI XUẤT BẢN].

3.2. Trường hợp bằng điểm chuẩn và cách kiểm tra kết quả

Khi nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, quy chế tuyển sinh năm 2026 ưu tiên người có điểm cộng thấp hơn. Nếu điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên thuộc về thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.

Vì vậy, hồ sơ bằng đúng mức điểm chuẩn cần được kiểm tra thêm tiêu chí xét chọn, thay vì kết luận trúng tuyển chỉ từ một con số.

HMU đã công bố Quyết định công nhận thí sinh trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 kèm tài liệu trên kênh tuyển sinh chính thức. Học sinh đối chiếu thông tin cá nhân trong danh sách này để xác định kết quả; bảng điểm chuẩn trong bài là dữ liệu tra cứu theo ngành.

Kết luận

Điểm chuẩn Đại học Y Hà Nội 2026 được công bố riêng cho phương thức THPT và SPT, với mức trúng tuyển khác nhau giữa Hà Nội và Thanh Hóa. Khi đối chiếu kết quả, học sinh cần xác định đúng mã, nơi học, nguồn điểm và các khoản điểm được hưởng; hồ sơ bằng điểm chuẩn còn phải kiểm tra tiêu chí xét chọn và danh sách trúng tuyển chính thức.

Đừng quên tham khảo thêm thông tin tuyển sinh và luyện đề THPT trên 9Study để chuẩn bị cho kỳ tuyển sinh tiếp theo.

Chia sẻ bài viết này:
Điểm chuẩn Đại học Y Hà Nội 2026: theo từng phương thức - 9Study