Quay lại Thông tin tuyển sinh
Điểm chuẩn

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 2026 theo mã xét tuyển

Blogger Chinh
Đã kiểm duyệt
16/10/2026
Khoảng 9 phút đọc

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 2026 đã được công bố ngày 9/8 theo phương thức tuyển sinh kết hợp, thang 30 điểm. Ngành Luật có thêm kết quả xét tuyển bổ sung ngày 26/8. Bài viết cập nhật bảng điểm đầy đủ theo mã chương trình, phân biệt chương trình tiếng Việt, tiếng Anh, Việt – Nhật và nhóm đào tạo nhân lực cho khu vực Bình Phước cũ.

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 2026 theo mã xét tuyển
Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 2026 theo mã xét tuyển

1. Tổng quan điểm chuẩn HCM-UTE năm 2026

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, viết tắt HCM-UTE, mã cơ sở đào tạo UTE, công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 theo Quyết định số 76/QĐ-HĐTSĐHCQ.

Nội dungThông tin
Ngày công bố điểm đợt chính9/8/2026
Phương thứcTuyển sinh kết hợp
Thang điểm30 điểm
Khoảng điểm đợt chính18,00–26,83
Chương trình có điểm cao nhấtCông nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa bằng tiếng Việt, mã 7510303V: 26,83
Các chương trình có điểm thấp nhấtKinh doanh Quốc tế bằng tiếng Anh; Thương mại điện tử bằng tiếng Anh; Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống bằng tiếng Việt; Môi trường và Phát triển bền vững bằng tiếng Việt: cùng 18,00
Kết quả bổ sung đã công bốNgành Luật, mã 7380101V: 21,45 điểm, ngày 26/8/2026

Các mức dưới đây là điểm trúng tuyển, khác với ngưỡng đầu vào để đăng ký xét tuyển.

2. Bảng điểm chuẩn Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 2026

Bảng điểm đợt chính áp dụng phương thức tuyển sinh kết hợp, thang 30 điểm, theo phụ lục Quyết định ngày 9/8/2026. HCM-UTE công bố một điểm chuẩn cho mỗi mã chương trình, áp dụng chung các tổ hợp xét tuyển của chương trình đó.

2.1. Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt

Mã xét tuyểnNgành/chương trình đào tạoĐiểm chuẩn
7140231VSư phạm tiếng Anh26,42
7140246VSư phạm công nghệ23,59
7210403VThiết kế đồ họa23,25
7210404VThiết kế thời trang21,20
7220201VNgôn ngữ Anh21,05
7310403VTâm lý học giáo dục19,40
7320106VChương trình đào tạo Truyền thông số và Công nghệ đa phương tiện, thuộc ngành Công nghệ truyền thông23,75
7340101VQuản trị kinh doanh19,90
7340120VKinh doanh Quốc tế22,00
7340122VThương mại điện tử23,50
7340205VCông nghệ tài chính22,01
7340301VKế toán20,50
7380101VLuật20,50
7480108VCông nghệ Kỹ thuật máy tính24,97
7480118VHệ thống nhúng và IoT25,20
7480201VCông nghệ thông tin24,01
7480202VAn toàn thông tin24,20
7480203VKỹ thuật dữ liệu24,75
7510102VCông nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng23,32
7510106VHệ thống kỹ thuật công trình xây dựng22,57
7510201VCông nghệ Kỹ thuật cơ khí25,78
7510202VCông nghệ chế tạo máy24,75
7510203VCông nghệ Kỹ thuật cơ điện tử26,09
7510205VCông nghệ Kỹ thuật ô tô24,57
7510206VCông nghệ Kỹ thuật nhiệt25,10
7510208VNăng lượng tái tạo24,21
7510209VRobot và trí tuệ nhân tạo25,33
7510301VCông nghệ Kỹ thuật điện, điện tử25,93
7510302VCông nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông25,53
7510302VMChương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch, thuộc ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử – viễn thông26,12
7510303VCông nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa26,83
7510401VCông nghệ Kỹ thuật hóa học25,25
7510402VCông nghệ vật liệu24,84
7510406VCông nghệ Kỹ thuật môi trường21,60
7510601VQuản lý công nghiệp24,57
7510605VLogistics và quản lý chuỗi cung ứng23,90
7510801VCông nghệ Kỹ thuật in20,76
7520117VKỹ thuật công nghiệp24,32
7520212VKỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh)24,88
7520401VVật lý kỹ thuật, định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường23,70
7540101DDChương trình đào tạo Khoa học thực phẩm và Dinh dưỡng, thuộc ngành Công nghệ thực phẩm20,50
7540101VCông nghệ thực phẩm23,30
7540209VCông nghệ may20,73
7549002VKỹ nghệ gỗ và nội thất20,00
7580101VKiến trúc21,90
7580103VKiến trúc nội thất21,40
7580205VKỹ thuật xây dựng công trình giao thông22,22
7580302VQuản lý xây dựng22,35
7810202VQuản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống18,00
7840110VQuản lý và vận hành hạ tầng19,00
7850101VChương trình đào tạo Môi trường và Phát triển bền vững, thuộc ngành Quản lý tài nguyên và môi trường18,00

2.2. Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh

Mã xét tuyểnNgành/chương trình đào tạoĐiểm chuẩn
7340120AKinh doanh Quốc tế18,00
7340122AThương mại điện tử18,00
7340301AKế toán20,50
7480108ACông nghệ Kỹ thuật máy tính24,30
7480201ACông nghệ thông tin21,30
7480203AKỹ thuật dữ liệu20,25
7510102ACông nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng20,93
7510201ACông nghệ Kỹ thuật cơ khí23,95
7510201TAChương trình đào tạo Cơ khí – Tự động Hóa, thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí24,75
7510202ACông nghệ chế tạo máy22,88
7510203ACông nghệ Kỹ thuật cơ điện tử24,90
7510205ACông nghệ Kỹ thuật ô tô23,00
7510206ACông nghệ Kỹ thuật nhiệt23,55
7510301ACông nghệ Kỹ thuật điện, điện tử24,55
7510302ACông nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông24,00
7510303ACông nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa25,60
7510401ACông nghệ Kỹ thuật hóa học23,46
7510402ACông nghệ vật liệu21,30
7510406ACông nghệ Kỹ thuật môi trường21,60
7510601AQuản lý công nghiệp21,80
7520212AKỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh)22,65
7540101ACông nghệ thực phẩm18,20
7580302AQuản lý xây dựng18,08

2.3. Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt, hệ Việt – Nhật

Mã xét tuyểnNgành/chương trình đào tạoĐiểm chuẩn
7480201NCông nghệ thông tin22,00
7510202NCông nghệ chế tạo máy23,35
7510205NCông nghệ Kỹ thuật ô tô23,40
7510302NCông nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông23,55

2.4. Chương trình đào tạo nhân lực cho khu vực Bình Phước cũ

Các chương trình dưới đây đào tạo bằng tiếng Việt, được phụ lục điểm chuẩn ghi riêng là đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Bình Phước cũ.

Mã xét tuyểnNgành/chương trình đào tạoĐiểm chuẩn
7310403BPTâm lý học giáo dục19,10
7510601BPQuản lý công nghiệp24,10
7510605BPLogistics và quản lý chuỗi cung ứng23,75

Thông tin về tổ hợp, chỉ tiêu và phạm vi từng lựa chọn đăng ký được trình bày tại bài Danh sách ngành Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 2026.

2.5. Điểm chuẩn ngành Luật đợt xét tuyển bổ sung

Ngày 26/8/2026, HCM-UTE ban hành Quyết định số 100/QĐ-HĐTSĐHCQ, công bố điểm trúng tuyển ngành Luật đợt bổ sung theo phương thức tuyển sinh kết hợp, thang 30 điểm.

Mã xét tuyểnNgành/chương trìnhĐợt xét tuyểnĐiểm chuẩn
7380101VLuật, đào tạo bằng tiếng ViệtBổ sung năm 202621,45

Điểm trúng tuyển bổ sung cao hơn đợt chính 0,95 điểm. Thí sinh đăng ký đợt bổ sung phải đối chiếu với mức 21,45, thay vì mức 20,50 của đợt chính.

3. Những khác biệt đáng chú ý giữa các chương trình

3.1. Chênh lệch giữa chương trình tiếng Việt và tiếng Anh không đồng đều

Trong cùng phương thức và thang điểm, Thương mại điện tử bằng tiếng Việt có điểm chuẩn 23,50, cao hơn chương trình tiếng Anh 5,50 điểm. Với Kỹ thuật dữ liệu, hai mức tương ứng là 24,75 và 20,25, chênh 4,50 điểm; Công nghệ thông tin chênh 2,71 điểm, từ 24,01 xuống 21,30.

Tuy nhiên, Kế toán cùng đạt 20,50 điểm ở cả hai chương trình; Công nghệ Kỹ thuật môi trường cùng đạt 21,60 điểm. Vì vậy, thí sinh cần tra đúng mã chương trình, không áp dụng một mức chênh cố định giữa chương trình tiếng Việt và tiếng Anh.

3.2. Hệ Việt – Nhật có điểm chuẩn riêng

Công nghệ chế tạo máy hệ Việt – Nhật đạt 23,35 điểm, thấp hơn chương trình tiếng Việt mã 7510202V 1,40 điểm. Công nghệ Kỹ thuật ô tô hệ Việt – Nhật đạt 23,40 điểm, trong khi chương trình tiếng Việt mã 7510205V đạt 24,57 điểm.

Các mức này gắn với những lựa chọn đăng ký khác nhau. Điểm của mã hệ Việt – Nhật không được dùng để kết luận kết quả của mã chương trình tiếng Việt còn lại.

3.3. Các mã đào tạo nhân lực cho Bình Phước cũ cũng phải đối chiếu riêng

Quản lý công nghiệp mã 7510601BP đạt 24,10 điểm, thấp hơn mã 7510601V 0,47 điểm. Logistics và quản lý chuỗi cung ứng có mức 23,75 ở mã BP và 23,90 ở mã V; Tâm lý học giáo dục tương ứng 19,10 và 19,40.

Chênh lệch có thể nhỏ, nhưng kết quả vẫn được xác định theo đúng mã thí sinh đăng ký.

4. Đối chiếu điểm xét tuyển và tra cứu kết quả

4.1. Điểm cá nhân cần so với bảng là điểm xét tuyển cuối cùng

HCM-UTE xác định điểm theo phương thức kết hợp trên thang 30, gồm điểm học lực, điểm cộng và điểm ưu tiên hợp lệ. Các nguồn điểm được xem xét gồm điểm thi tốt nghiệp THPT độc lập, điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp học bạ và điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM.

Không phải mọi ngành đều dùng cùng công thức. Nhiều ngành nhân hệ số 2 môn chính rồi đưa về thang 30; Ngôn ngữ Anh và Sư phạm tiếng Anh có công thức riêng; Kiến trúc, Kiến trúc nội thất, Thiết kế đồ họa và Thiết kế thời trang sử dụng thêm điểm năng khiếu.

Thí sinh có thể đối chiếu công thức, hệ số và điều kiện điểm cộng tại bài Đề án tuyển sinh Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 2026.

4.2. Tra cứu kết quả và các mốc nhập học đã công bố

HCM-UTE công bố cổng Tra cứu xét tuyển để thí sinh kiểm tra kết quả cá nhân. Khi đối chiếu, cần xác định mã chương trình trúng tuyển và đợt xét tuyển tương ứng.

ĐợtCông việcThời hạn đã công bố
Đợt chínhXác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống Bộ GDĐTChậm nhất 17 giờ ngày 21/8/2026
Đợt chínhLàm thủ tục nhập học trực tuyến tại HCM-UTE13–21/8/2026
Bổ sung ngành LuậtLàm thủ tục nhập học trực tuyến tại HCM-UTE27/8 đến chậm nhất 15 giờ ngày 28/8/2026

Các thời hạn trên đã kết thúc tại thời điểm cập nhật ngày 15/10/2026.

Kết luận

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 2026 đã được công bố theo phương thức tuyển sinh kết hợp, với bảng điểm đợt chính từ 18,00 đến 26,83. Thí sinh cần so sánh điểm xét tuyển cuối cùng với đúng mã chương trình; riêng ngành Luật phải phân biệt mức 20,50 của đợt chính và 21,45 của đợt bổ sung.

Khi kiểm tra kết quả cá nhân, hãy đối chiếu thêm tên chương trình, hệ đào tạo và thông báo trúng tuyển trên cổng chính thức của HCM-UTE.

Theo dõi 9Study để tra cứu điểm chuẩn, danh sách ngành và điều kiện tuyển sinh phù hợp với chương trình bạn quan tâm.

Chia sẻ bài viết này:
Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 2026 - 9Study