Danh sách ngành Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 2026
Danh sách ngành Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 2026 đã được công bố cho tuyển sinh đại học chính quy, gồm chương trình tiếng Việt, tiếng Anh, Việt – Nhật và nhóm đào tạo nhân lực cho khu vực Bình Phước cũ. Bài viết tổng hợp mã xét tuyển, chỉ tiêu dự kiến, phương thức và tổ hợp của từng lựa chọn, kèm điều kiện riêng ảnh hưởng đến đăng ký nguyện vọng.

1. Tổng quan danh mục tuyển sinh HCM-UTE năm 2026
| Nội dung | Thông tin |
| Tên chính thức | Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh |
| Tên viết tắt | HCM-UTE |
| Mã cơ sở đào tạo | UTE |
| Phạm vi danh mục | Đại học chính quy năm 2026 |
| Số mã xét tuyển | 81 |
| Tổng số lượng tuyển sinh dự kiến | 7.989 |
| Chương trình bằng tiếng Việt | 5.899 chỉ tiêu dự kiến |
| Chương trình bằng tiếng Anh | 1.830 chỉ tiêu dự kiến |
| Chương trình bằng tiếng Việt, hệ Việt – Nhật | 160 chỉ tiêu dự kiến |
| Chương trình đào tạo nhân lực cho khu vực Bình Phước cũ | 100 chỉ tiêu dự kiến |
Thông tin tuyển sinh ghi số lượng tuyển sinh chính thức theo quyết định của Bộ GDĐT. Các chỉ tiêu dưới đây giữ trạng thái dự kiến, là tổng của từng chương trình, không phải chỉ tiêu riêng cho mỗi phương thức.
Cơ sở chính của HCM-UTE ở 01 Võ Văn Ngân, phường Thủ Đức, TP.HCM. Phân hiệu Bình Phước có địa chỉ 899 Quốc lộ 14, phường Bình Phước, Đồng Nai; thí sinh lựa chọn nhóm chương trình BP cần đối chiếu thêm thông báo tổ chức lớp và nơi học.
2. Danh sách ngành, mã xét tuyển, chỉ tiêu và tổ hợp năm 2026
Mã 301: xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT và ưu tiên xét tuyển theo thông tin tuyển sinh HCM-UTE; mã 500: tuyển sinh kết hợp. Diện tuyển thẳng phải đáp ứng điều kiện tương ứng; ưu tiên xét tuyển được thực hiện bằng điểm cộng theo quy định.
Các tổ hợp trong bảng áp dụng cho xét tuyển bằng điểm môn học, môn thi thuộc phương thức kết hợp. Những chương trình có môn vẽ yêu cầu thêm kết quả năng khiếu phù hợp.
2.1. Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt
| STT | Mã xét tuyển | Ngành/chương trình đào tạo | Chỉ tiêu dự kiến | Phương thức | Tổ hợp xét tuyển |
| 1 | 7510302VM | Kỹ thuật thiết kế vi mạch, thuộc ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 120 | 301; 500 | A00; A01; C01 |
| 2 | 7510301V | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 260 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 3 | 7510302V | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 160 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 4 | 7480108V | Công nghệ kỹ thuật máy tính | 156 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 5 | 7510303V | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 240 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 6 | 7520212V | Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) | 40 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 7 | 7480118V | Hệ thống nhúng và IoT | 60 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 8 | 7510209V | Robot và trí tuệ nhân tạo | 120 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 9 | 7510202V | Công nghệ chế tạo máy | 268 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 10 | 7510203V | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 235 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 11 | 7510201V | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 192 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 12 | 7520117V | Kỹ thuật công nghiệp | 60 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 13 | 7549002V | Kỹ nghệ gỗ và nội thất | 50 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 14 | 7510102V | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 200 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 15 | 7580205V | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 60 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 16 | 7580302V | Quản lý xây dựng | 50 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 17 | 7510106V | Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng | 50 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 18 | 7840110V | Quản lý và vận hành hạ tầng | 50 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 19 | 7510205V | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 240 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 20 | 7510206V | Công nghệ kỹ thuật nhiệt | 130 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 21 | 7510208V | Năng lượng tái tạo | 120 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 22 | 7540209V | Công nghệ may | 160 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 23 | 7510601V | Quản lý công nghiệp | 60 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 24 | 7340301V | Kế toán | 120 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 25 | 7340122V | Thương mại điện tử | 148 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 26 | 7510605V | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 140 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 27 | 7340120V | Kinh doanh quốc tế | 96 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 28 | 7340205V | Công nghệ tài chính | 80 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 29 | 7340101V | Quản trị kinh doanh | 70 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 30 | 7480201V | Công nghệ thông tin | 200 | 301; 500 | A00; A01; C01; X06; D01 |
| 31 | 7480202V | An toàn thông tin | 140 | 301; 500 | A00; A01; C01; X06; D01 |
| 32 | 7480203V | Kỹ thuật dữ liệu | 50 | 301; 500 | A00; A01; C01; X06; D01 |
| 33 | 7510801V | Công nghệ kỹ thuật in | 135 | 301; 500 | A00; A01; C01; D07 |
| 34 | 7140246V | Sư phạm công nghệ | 30 | 301; 500 | A00; A01; C01; X07; X08 |
| 35 | 7310403V | Tâm lý học giáo dục | 70 | 301; 500 | C00; X70; D14; X74; D01; X78 |
| 36 | 7380101V | Luật | 150 | 301; 500 | C00; X70; D14; D01; X74; X78 |
| 37 | 7210403V | Thiết kế đồ họa | 81 | 301; 500 | V10; V08; V01; V02 |
| 38 | 7580101V | Kiến trúc | 95 | 301; 500 | V06; V12; V05; V03; V04 |
| 39 | 7580103V | Kiến trúc nội thất | 65 | 301; 500 | V06; V12; V05; V03; V04 |
| 40 | 7510402V | Công nghệ vật liệu | 100 | 301; 500 | A00; B00; A02; A01; D07 |
| 41 | 7850101V | Môi trường và phát triển bền vững, thuộc ngành Quản lý tài nguyên và môi trường | 70 | 301; 500 | D01; D07; B08; A01; X25 |
| 42 | 7510406V | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 49 | 301; 500 | A00; D07; B00; C02 |
| 43 | 7510401V | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 200 | 301; 500 | A00; D07; B00; C02 |
| 44 | 7540101V | Công nghệ thực phẩm | 140 | 301; 500 | A00; D07; B00; C02 |
| 45 | 7540101DD | Khoa học thực phẩm và dinh dưỡng, thuộc ngành Công nghệ thực phẩm | 60 | 301; 500 | A00; D07; B00; C02 |
| 46 | 7810202V | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 60 | 301; 500 | A00; A01; D07; C02; D01 |
| 47 | 7210404V | Thiết kế thời trang | 60 | 301; 500 | V11; V08; V01 |
| 48 | 7140231V | Sư phạm Tiếng Anh | 60 | 301; 500 | D09; X26; D01; D10 |
| 49 | 7220201V | Ngôn ngữ Anh | 190 | 301; 500 | D09; X26; D01; D10 |
| 50 | 7520401V | Vật lý kỹ thuật, định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường | 89 | 301; 500 | X06; A00; A01; A02 |
| 51 | 7320106V | Truyền thông số và Công nghệ đa phương tiện, thuộc ngành Công nghệ truyền thông | 70 | 301; 500 | C03; X02; D01; X26 |
2.2. Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
| STT | Mã xét tuyển | Ngành/chương trình đào tạo | Chỉ tiêu dự kiến | Phương thức | Tổ hợp xét tuyển |
| 52 | 7510301A | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 120 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 53 | 7510302A | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 80 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 54 | 7480108A | Công nghệ kỹ thuật máy tính | 40 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 55 | 7510303A | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 120 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 56 | 7520212A | Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) | 40 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 57 | 7510202A | Công nghệ chế tạo máy | 120 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 58 | 7510203A | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 120 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 59 | 7510201A | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 120 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 60 | 7510201TA | Cơ khí – Tự động hóa, thuộc ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 40 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 61 | 7510102A | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 80 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 62 | 7580302A | Quản lý xây dựng | 40 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 63 | 7510205A | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 120 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 64 | 7510206A | Công nghệ kỹ thuật nhiệt | 40 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 65 | 7510601A | Quản lý công nghiệp | 80 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 66 | 7340301A | Kế toán | 40 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 67 | 7340122A | Thương mại điện tử | 80 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 68 | 7340120A | Kinh doanh quốc tế | 80 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 69 | 7480201A | Công nghệ thông tin | 160 | 301; 500 | A00; A01; C01; X06; D01 |
| 70 | 7480203A | Kỹ thuật dữ liệu | 40 | 301; 500 | A00; A01; C01; X06; D01 |
| 71 | 7510402A | Công nghệ vật liệu | 40 | 301; 500 | A00; B00; A02; A01; D07 |
| 72 | 7510406A | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 30 | 301; 500 | A00; D07; B00; C02 |
| 73 | 7540101A | Công nghệ thực phẩm | 120 | 301; 500 | A00; D07; B00; C02 |
| 74 | 7510401A | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 80 | 301; 500 | A00; D07; B00; C02 |
2.3. Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt, hệ Việt – Nhật
| STT | Mã xét tuyển | Ngành/chương trình đào tạo | Chỉ tiêu dự kiến | Phương thức | Tổ hợp xét tuyển |
| 75 | 7510302N | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 40 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 76 | 7510202N | Công nghệ chế tạo máy | 40 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 77 | 7510205N | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 40 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 78 | 7480201N | Công nghệ thông tin | 40 | 301; 500 | A00; A01; C01; X06; D01 |
2.4. Chương trình đào tạo nhân lực cho khu vực Bình Phước cũ
Nhóm này đào tạo bằng tiếng Việt, được thông tin tuyển sinh xác định là đào tạo nguồn nhân lực cho Đồng Nai, khu vực tỉnh Bình Phước cũ.
| STT | Mã xét tuyển | Ngành/chương trình đào tạo | Chỉ tiêu dự kiến | Phương thức | Tổ hợp xét tuyển |
| 79 | 7510601BP | Quản lý công nghiệp | 40 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 80 | 7510605BP | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 40 | 301; 500 | A00; A01; C01; D01 |
| 81 | 7310403BP | Tâm lý học giáo dục | 20 | 301; 500 | C00; X70; D14; X74; D01; X78 |
3. Điều kiện riêng ảnh hưởng đến lựa chọn chương trình
3.1. Môn chính và nguồn điểm xét tuyển
Phương thức kết hợp yêu cầu thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. HCM-UTE xem xét điểm thi độc lập hoặc kết hợp với học bạ lớp 10, 11, 12 hay điểm đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM năm 2026.
| Nhóm chương trình | Quy định ảnh hưởng đến điểm xét tuyển |
| Luật; Tâm lý học giáo dục | Ngữ văn là môn chính, nhân hệ số 2 trong công thức tương ứng |
| Các ngành còn lại, trừ hai ngành tiếng Anh và bốn ngành năng khiếu | Toán là môn chính, nhân hệ số 2 trong công thức tương ứng |
| Ngôn ngữ Anh; Sư phạm Tiếng Anh | Áp dụng công thức riêng, không nhân hệ số 2 môn Tiếng Anh |
| Kiến trúc; Kiến trúc nội thất; Thiết kế đồ họa; Thiết kế thời trang | Sử dụng hai môn văn hóa và môn năng khiếu theo công thức riêng |
Công thức điểm, điều kiện từng phương thức và hồ sơ minh chứng được trình bày tại bài Đề án tuyển sinh Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 2026.
3.2. Điều kiện năng khiếu
| Ngành | Môn thi năng khiếu |
| Thiết kế đồ họa; Thiết kế thời trang | Vẽ trang trí màu nước |
| Kiến trúc; Kiến trúc nội thất | Vẽ đầu tượng |
HCM-UTE sử dụng kết quả thi năng khiếu năm 2026 do HCM-UTE hoặc Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM tổ chức. Nếu có kết quả của cả hai cơ sở, thí sinh được xét bằng kết quả cao hơn.
Các mã tổ hợp V trong bảng được sử dụng theo danh mục HCM-UTE công bố. Thí sinh phải chọn đúng môn vẽ tương ứng với chương trình đăng ký.
3.3. Điều kiện của ngành Sư phạm và Luật
Sư phạm Tiếng Anh và Sư phạm công nghệ chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng ở vị trí từ 1 đến 5. Thông tin tuyển sinh còn quy định yêu cầu kết quả học tập lớp 12 mức tốt, tương đương học lực giỏi trở lên, đối với các chương trình đào tạo giáo viên và Luật.
Theo quyết định ngưỡng đầu vào ban hành tháng 7/2026, tổng ba môn thi tốt nghiệp THPT để xét các chương trình Sư phạm và Luật tối thiểu 20 điểm, không nhân hệ số, đối với thí sinh khu vực 3, không tính điểm cộng. Riêng Luật, điểm thi môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp phải từ 6,00 điểm.
3.4. Điều kiện của Kỹ thuật thiết kế vi mạch
Chương trình mã 7510302VM có ngưỡng đầu vào riêng theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026:
| Tổ hợp | Tổng điểm tối thiểu | Điểm Toán tối thiểu |
| A00 | 22,75 | 7,50 |
| A01 | 21,50 | 7,50 |
| C01 | 22,00 | 7,50 |
Thí sinh phải đồng thời đáp ứng tổng điểm tổ hợp và điểm Toán. Các mức này là điều kiện đầu vào để xét tuyển, không phải điểm trúng tuyển.
3.5. Lựa chọn ngôn ngữ đào tạo và quy đổi tiếng Anh
Hệ Việt – Nhật được HCM-UTE công bố là chương trình đào tạo bằng tiếng Việt. Thí sinh cần phân biệt hệ này với chương trình đào tạo bằng tiếng Anh khi chọn mã.
Nếu dùng chứng chỉ tiếng Anh để quy đổi điểm môn Tiếng Anh, mức quy đổi phụ thuộc ngôn ngữ đào tạo. Chẳng hạn, IELTS Academic 6.5 được quy đổi thành 9,7 điểm cho chương trình tiếng Việt và 10 điểm cho chương trình tiếng Anh. Vì vậy, cùng một chứng chỉ có thể tạo ra điểm xét tuyển khác nhau giữa hai lựa chọn.
4. Thông tin đăng ký cần đối chiếu
Khi đăng ký trên hệ thống Bộ GDĐT, thí sinh chọn mã cơ sở đào tạo UTE, đúng mã chương trình và thứ tự nguyện vọng. Nguyện vọng tuyển sinh năm 2026 được đăng ký tối đa 15 lựa chọn, trong đó giới hạn vị trí 1–5 áp dụng riêng cho các chương trình đào tạo giáo viên.
Hồ sơ tuyển thẳng, minh chứng điểm cộng và chứng chỉ tiếng Anh được tiếp nhận trên cổng xét tuyển HCM-UTE từ 25/5 đến trước 17 giờ ngày 20/6/2026. Các thời hạn này đã kết thúc tại thời điểm cập nhật ngày 15/10/2026.
Để đối chiếu kết quả theo đúng mã và đợt xét tuyển, thí sinh xem bài Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 2026.
Kết luận
Danh mục HCM-UTE năm 2026 phân biệt rõ chương trình tiếng Việt, tiếng Anh, Việt – Nhật và nhóm đào tạo nhân lực cho khu vực Bình Phước cũ. Trước khi lựa chọn, thí sinh cần xác định đúng mã đăng ký, ngôn ngữ đào tạo, tổ hợp và điều kiện riêng về năng khiếu, môn chính hoặc nguyện vọng Sư phạm.
Chỉ tiêu trong bài là số lượng dự kiến theo thông tin tuyển sinh đã công bố. Khi tra cứu kết quả năm 2026, thí sinh cần đối chiếu với thông báo của đúng chương trình và đợt xét tuyển.
Theo dõi 9Study để tra cứu ngành học, điều kiện tuyển sinh và luyện đề phù hợp với phương thức xét tuyển bạn lựa chọn.