Danh sách ngành

Danh sách ngành Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2026: mã xét tuyển, chỉ tiêu

Blogger Chinh
Đã kiểm duyệt
13/10/2026
Cập nhật: 15/10/2026
Khoảng 9 phút đọc

Danh sách ngành Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2026 đã được công bố trong thông tin tuyển sinh đại học chính quy, với tổng chỉ tiêu 2.150. Học viện tuyển sinh theo ba phương thức, chia thành bốn nhóm ngành. Bài viết cung cấp đầy đủ mã xét tuyển, chỉ tiêu, phương thức, tổ hợp và điều kiện riêng ảnh hưởng đến việc đăng ký nguyện vọng.

1. Tổng quan tuyển sinh Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2026

Nội dungThông tin
Tên cơ sở đào tạoHọc viện Báo chí và Tuyên truyền
Tên viết tắt phổ biếnAJC
Mã cơ sở đào tạoHBT
Địa chỉSố 36 Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, Hà Nội
Phạm vi danh mụcTuyển sinh đại học chính quy năm 2026 theo Thông tin tuyển sinh ban hành ngày 29/4/2026
Tổng chỉ tiêu2.150, áp dụng cho toàn bộ danh mục đại học chính quy trong thông tin tuyển sinh
Phương thức tuyển sinhXét kết quả thi tốt nghiệp THPT; xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với kết quả học tập cấp THPT; xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

2. Danh sách ngành Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2026

Theo số phương thức trong bảng chỉ tiêu chính thức: 1 là xét kết quả thi tốt nghiệp THPT; 2 là xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với kết quả học tập cấp THPT; 3 là xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế.

Chỉ tiêu dưới đây là tổng chỉ tiêu của từng mã xét tuyển, dùng chung cho các phương thức được áp dụng.

2.1. Nhóm ngành 1: Báo chí và Xuất bản

Mã xét tuyểnNgành/chuyên ngànhChỉ tiêuPhương thứcTổ hợp xét điểm thi THPTMôn nhân hệ số
BC602Báo chí — Báo in501; 2; 3D01; D14; D15; X78Ngữ văn × 2
BC603Báo chí — Ảnh báo chí501; 2; 3D01; D14; D15; X78Ngữ văn × 2
BC604Báo chí — Báo phát thanh501; 2; 3D01; D14; D15; X78Ngữ văn × 2
BC605Báo chí — Báo truyền hình1001; 2; 3D01; D14; D15; X78Ngữ văn × 2
BC606Báo chí — Quay phim truyền hình501; 2; 3D01; D14; D15; X78Ngữ văn × 2
BC607Báo chí — Báo mạng điện tử1001; 2; 3D01; D14; D15; X78Ngữ văn × 2
XB801Xuất bản — Biên tập xuất bản501; 2; 3D01; D14; D15; X78Ngữ văn × 2
XB802Xuất bản — Xuất bản điện tử501; 2; 3D01; D14; D15; X78Ngữ văn × 2

2.2. Nhóm ngành 2: Kinh tế, Chính trị học và các ngành liên quan

Mã xét tuyểnNgành/chuyên ngànhChỉ tiêuPhương thứcTổ hợp xét điểm thi THPTMôn nhân hệ số
TM7229001Triết học401; 2; 3D01; C03; C04; X01Không nhân hệ số
CN7229008Chủ nghĩa xã hội khoa học401; 2; 3D01; C03; C04; X01Không nhân hệ số
KT7310102Kinh tế chính trị401; 2; 3D01; C03; C04; X01Không nhân hệ số
KT527Kinh tế — Quản lý kinh tế1501; 2; 3D01; C03; C04; X01Không nhân hệ số
TT530Chính trị học — Công tác tư tưởng – văn hóa1001; 2; 3D01; C03; C04; X01Không nhân hệ số
CT531Chính trị học — Chính trị phát triển501; 2; 3D01; C03; C04; X01Không nhân hệ số
TH533Chính trị học — Tư tưởng Hồ Chí Minh401; 2; 3D01; C03; C04; X01Không nhân hệ số
TT538Chính trị học — Truyền thông chính sách501; 2; 3D01; C03; C04; X01Không nhân hệ số
NP7310205Quản lý nhà nước1001; 2; 3D01; C03; C04; X01Không nhân hệ số
XD7310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước901; 2; 3D01; C03; C04; X01Không nhân hệ số
XH7310301Xã hội học501; 2; 3D01; C03; C04; X01Không nhân hệ số
XH7760101Công tác xã hội501; 2; 3D01; C03; C04; X01Không nhân hệ số
CT7340403Quản lý công1001; 2; 3D01; C03; C04; X01Không nhân hệ số

2.3. Nhóm ngành 3: Lịch sử

Mã xét tuyểnNgành/chuyên ngànhChỉ tiêuPhương thứcTổ hợp xét điểm thi THPTMôn nhân hệ số
LS7229010Lịch sử — Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam401; 2; 3A07; C03; C19; D14Không nhân hệ số

2.4. Nhóm ngành 4: Truyền thông, Quan hệ quốc tế, Quan hệ công chúng và Ngôn ngữ Anh

Mã xét tuyểnNgành/chuyên ngànhChỉ tiêuPhương thứcTổ hợp xét điểm thi THPTMôn nhân hệ số
BC7320105Truyền thông đại chúng1001; 2; 3D01; D14; D15; X78Không nhân hệ số
BC7320104Truyền thông đa phương tiện1501; 2; 3D01; D14; D15; X78Không nhân hệ số
QT7320107Truyền thông quốc tế501; 2; 3D01; D14; D15; X78Không nhân hệ số
QT610Quan hệ quốc tế — Thông tin đối ngoại501; 2; 3D01; D14; D15; X78Không nhân hệ số
QT611Quan hệ quốc tế — Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế501; 2; 3D01; D14; D15; X78Không nhân hệ số
QT614Quan hệ quốc tế — Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu501; 2; 3D01; D14; D15; X78Không nhân hệ số
QQ615Quan hệ công chúng — Quan hệ công chúng chuyên nghiệp501; 2; 3D01; D14; D15; X78Không nhân hệ số
QQ616Quan hệ công chúng — Truyền thông marketing1001; 2; 3D01; D14; D15; X78Không nhân hệ số
QQ618Quan hệ công chúng — Truyền thông sáng tạo và Quảng cáo501; 2; 3D01; D14; D15; X78Không nhân hệ số
NN7220201Ngôn ngữ Anh601; 2; 3D01; D14; D15; X78Không nhân hệ số

3. Điều kiện riêng ảnh hưởng đến lựa chọn ngành và phương thức

3.1. Quay phim truyền hình có yêu cầu về sức khỏe và chiều cao

Thí sinh đăng ký BC606 — Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc bệnh hoặc dị tật về mắt và có ngoại hình phù hợp. Chiều cao tối thiểu là 1,62 m đối với nam, 1,58 m đối với nữ.

Học viện tổ chức khám sức khỏe sau khi thí sinh trúng tuyển. Theo thông tin tuyển sinh, sinh viên không đáp ứng yêu cầu sức khỏe được xem xét chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương.

3.2. Xét tuyển kết hợp yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh

Phương thức kết hợp tiếp nhận thí sinh tốt nghiệp THPT các năm 2024, 2025 hoặc 2026, có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương IELTS 6.0 trở lên hoặc chứng chỉ VSTEP tối thiểu bậc 3.

Các môn học bạ được sử dụng khác nhau theo nhóm:

Phạm vi áp dụngThành phần xét tuyển kết hợp
Nhóm ngành 1, 2 và 4Điểm chứng chỉ tiếng Anh quy đổi kết hợp điểm trung bình sáu học kỳ môn Ngữ văn và Toán
Nhóm ngành 3 — Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamĐiểm chứng chỉ tiếng Anh quy đổi kết hợp điểm trung bình sáu học kỳ môn Ngữ văn và Lịch sử

Thí sinh lựa chọn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần chuẩn bị kết quả học tập môn Lịch sử cho phương thức kết hợp. Với các chương trình còn lại, môn học bạ được sử dụng cùng Ngữ văn là Toán.

3.3. Môn đạt giải được xét tuyển thẳng phụ thuộc nhóm ngành

Đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì hoặc ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế thuộc diện được xét tuyển thẳng, Học viện quy định môn phù hợp như sau:

Nhóm ngànhMôn đạt giải phù hợp để xét tuyển thẳng
Nhóm 1 và nhóm 4Ngữ văn; Tiếng Anh; Toán
Nhóm 2 và nhóm 3Ngữ văn; Tiếng Anh; Toán; Lịch sử; Địa lí

Thí sinh đạt giải Lịch sử hoặc Địa lí cần phân biệt phạm vi xét tuyển thẳng của nhóm 2, 3 với quy định ưu tiên xét tuyển của nhóm 1, 4. Học viện xét ngành/chuyên ngành phù hợp với môn đạt giải và nguyện vọng đăng ký.

4. Thông tin cần đối chiếu khi đăng ký nguyện vọng

4.1. Điều kiện học tập và rèn luyện áp dụng chung

Thí sinh phải có trung bình của hai mức điểm trung bình sáu học kỳ môn Toán và môn Ngữ văn đạt từ 6,5 trở lên. Kết quả rèn luyện của từng năm lớp 10, 11 và 12 phải đạt mức Khá trở lên.

Với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, nguồn xét tuyển phải đạt tối thiểu 18 điểm trên thang 30, đã gồm điểm ưu tiên, từ ba môn theo tổ hợp xét tuyển hoặc từ Toán, Ngữ văn và một môn thi khác theo quy định. Đây là điều kiện nguồn xét tuyển, không phải điểm chuẩn của từng chương trình.

4.2. Đăng ký theo đúng mã chuyên ngành và phương thức

Báo chí, Xuất bản, Chính trị học, Quan hệ quốc tế và Quan hệ công chúng có các chuyên ngành mang mã xét tuyển riêng. Chẳng hạn, thí sinh chọn Báo truyền hình đăng ký BC605, còn Báo mạng điện tử đăng ký BC607; thí sinh chọn Truyền thông marketing đăng ký QQ616.

Đối với xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nếu có minh chứng để xét điểm cộng hoặc quy đổi chứng chỉ tiếng Anh, thí sinh phải nộp minh chứng theo hướng dẫn của Học viện.

Đối với xét tuyển kết hợp, thí sinh phải khai hồ sơ trên hệ thống xét tuyển của Học viện và đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông báo ngày 29/5/2026 quy định đợt tiếp nhận hồ sơ tại Học viện từ 8 giờ ngày 5/6 đến 17 giờ ngày 5/7/2026; thời hạn này đã kết thúc.

Hồ sơ, bảng quy đổi chứng chỉ và công thức tính điểm chi tiết được trình bày tại bài đề án tuyển sinh: 

Kết luận

Học viện Báo chí và Tuyên truyền tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 với nhiều chuyên ngành có mã đăng ký riêng. Trước khi đối chiếu nguyện vọng, thí sinh cần xác định đúng mã, tổ hợp hoặc môn học bạ của phương thức kết hợp, đồng thời kiểm tra yêu cầu sức khỏe nếu lựa chọn Quay phim truyền hình.

Theo dõi 9Study để tra cứu thông tin tuyển sinh, điểm chuẩn và luyện đề tốt nghiệp THPT theo các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của bạn.

Chia sẻ bài viết này:
Danh sách ngành Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2026 - 9Study