Điểm chuẩn Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM 2026 theo ngành
Điểm chuẩn Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM 2026 đã được công bố cho phương thức tổng hợp, với mức từ 21,50 đến 29,32 trên thang 30. Điểm xét tuyển kết hợp kết quả thi với học bạ, không phải điểm thi THPT thuần túy. Bài viết cung cấp bảng đầy đủ theo mã xét tuyển, chương trình và hướng dẫn tra cứu kết quả chính thức.

1. Bảng điểm chuẩn Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM 2026
Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, viết tắt HCMUS, mã cơ sở đào tạo QST, đăng thông báo điểm chuẩn phương thức tổng hợp năm 2026 ngày 10/8/2026.
Bảng dưới đây thuộc đợt xét tuyển chính quy đợt 1, phương thức 2: tổng hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc thi Đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM năm 2026 với học bạ lớp 10, 11, 12. HCMUS công bố điểm chuẩn trên cả thang 30 và thang 100, đã gồm điểm cộng và điểm ưu tiên.
“Chương trình tăng cường tiếng Anh” được viết đầy đủ trong bảng thay cho ký hiệu “CT TCTA” của thông báo.
| Mã xét tuyển trên hệ thống Bộ GDĐT | Ngành/nhóm ngành, chương trình | Điểm chuẩn thang 30 | Điểm chuẩn thang 100 |
|---|---|---|---|
| 7140103 | Công nghệ giáo dục | 23,89 | 79,63 |
| 7420101 | Sinh học | 23,50 | 78,33 |
| 7420101KD | Sinh học — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 22,60 | 75,33 |
| 7420201 | Công nghệ Sinh học | 24,75 | 82,50 |
| 7420201KD | Công nghệ Sinh học — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 24,10 | 80,33 |
| 7440102KD | Vật lý học — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 24,30 | 81,00 |
| 7440102NN | Nhóm ngành Vật lý học, Công nghệ Vật lý điện tử và tin học | 25,88 | 86,27 |
| 7440107KD | Công nghệ Vật lý điện tử và tin học — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 24,86 | 82,87 |
| 7440112 | Hoá học | 26,15 | 87,17 |
| 7440112KD | Hoá học — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 24,89 | 82,97 |
| 7440122 | Khoa học Vật liệu | 25,30 | 84,33 |
| 7440122KD | Khoa học Vật liệu — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 24,25 | 80,83 |
| 74401a1 | Công nghệ bán dẫn | 27,34 | 91,13 |
| 7440201NN | Nhóm ngành Địa chất học, Kinh tế đất đai | 22,60 | 75,33 |
| 7440228 | Hải dương học | 23,92 | 79,73 |
| 7440228KD | Hải dương học — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 21,69 | 72,30 |
| 7440301 | Khoa học Môi trường | 23,10 | 77,00 |
| 7440301KD | Khoa học Môi trường — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 21,50 | 71,67 |
| 7460101NN | Nhóm ngành Toán học: Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin | 26,28 | 87,60 |
| 7460108KD | Khoa học dữ liệu — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 27,48 | 91,60 |
| 7460108NN | Nhóm ngành Khoa học dữ liệu, Thống kê | 27,63 | 92,10 |
| 7460112KD | Toán ứng dụng — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 25,70 | 85,67 |
| 7460117KD | Toán tin — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 25,52 | 85,07 |
| 7480101TT | Khoa học máy tính — Chương trình tiên tiến | 29,32 | 97,73 |
| 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 28,68 | 95,60 |
| 7480201KD | Công nghệ thông tin — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 24,70 | 82,33 |
| 7480201NN | Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; Khoa học máy tính | 26,30 | 87,67 |
| 7510401KD | Công nghệ kỹ thuật Hoá học — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 24,90 | 83,00 |
| 7510402 | Công nghệ Vật liệu | 25,58 | 85,27 |
| 7510402KD | Công nghệ Vật liệu — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 24,50 | 81,67 |
| 7510406 | Công nghệ Kỹ thuật Môi trường | 23,10 | 77,00 |
| 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 26,55 | 88,50 |
| 7520207KD | Kỹ thuật điện tử – viễn thông — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 25,60 | 85,33 |
| 75202a1 | Thiết kế vi mạch | 27,93 | 93,10 |
| 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | 26,21 | 87,37 |
| 7520403 | Vật lý y khoa | 26,00 | 86,67 |
| 7520403KD | Vật lý y khoa — Chương trình tăng cường tiếng Anh | 24,80 | 82,67 |
| 7520501 | Kỹ thuật địa chất | 23,85 | 79,50 |
| 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 22,30 | 74,33 |
Thông báo công bố một mức điểm cho mỗi mã, không tách bảng theo giới tính, vùng tuyển sinh hoặc cơ sở học. Các mức này không phải ngưỡng nhận hồ sơ và không được dùng để đối chiếu hồ sơ tuyển thẳng như điểm chuẩn của phương thức 2.
2. Mặt bằng điểm và chênh lệch giữa các chương trình
Các lựa chọn trong lĩnh vực máy tính có mức điểm khác nhau rõ rệt
Khoa học máy tính — Chương trình tiên tiến đạt 29,32, Trí tuệ nhân tạo đạt 28,68, trong khi Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin đạt 26,30. Công nghệ thông tin — Chương trình tăng cường tiếng Anh có mức 24,70.
Khoa học máy tính nằm trong danh mục của mã nhóm 7480201NN, nhưng điểm 26,30 là điểm trúng tuyển mã nhóm, không phải điểm tuyển riêng vào ngành này. Thí sinh quan tâm Khoa học máy tính cần phân biệt mã nhóm với mã 7480101TT của chương trình tiên tiến.
Chương trình tăng cường tiếng Anh không có cùng điểm chuẩn với chương trình còn lại
Hoá học có mức 26,15, còn Hoá học tăng cường tiếng Anh đạt 24,89, chênh 1,26 điểm. Kỹ thuật điện tử – viễn thông có hai mức 26,55 và 25,60, chênh 0,95 điểm. Với Hải dương học, chênh lệch là 2,23 điểm, từ 23,92 xuống 21,69.
Các chương trình này có mã đăng ký riêng. Kết quả của một mã không xác định việc trúng tuyển mã còn lại, dù cùng lĩnh vực đào tạo.
Khoa học dữ liệu cần phân biệt chương trình riêng với mã nhóm
Khoa học dữ liệu tăng cường tiếng Anh đạt 27,48, thấp hơn 0,15 điểm so với Nhóm ngành Khoa học dữ liệu, Thống kê ở mức 27,63.
Mức chênh lệch nhỏ không làm hai lựa chọn trở thành cùng một chương trình. Thí sinh trúng tuyển mã nhóm còn thực hiện phân ngành theo quy định đào tạo; thí sinh trúng tuyển mã tăng cường tiếng Anh theo chương trình đã đăng ký.
Vì sao không tính mức tăng, giảm trực tiếp với điểm THPT năm 2025?
Năm 2025, HCMUS công bố các phương thức xét theo điểm THPT và Đánh giá năng lực riêng. Năm 2026, điểm chuẩn trên là điểm tổng hợp có thành phần học bạ. Vì cách tính đã thay đổi, việc trừ trực tiếp hai mức điểm không phản ánh riêng biến động của điểm thi hoặc mức cạnh tranh.
3. Điểm nào được dùng để đối chiếu với điểm chuẩn?
Trên thang 30, HCMUS xác định:
Điểm xét tuyển = Điểm học lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
| Nguồn kết quả thi | Điểm học lực |
|---|---|
| Thi tốt nghiệp THPT năm 2026 | 0,8 × Điểm THPT + 0,2 × Điểm học bạ |
| Thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 | 0,8 × Điểm ĐGNL đã quy đổi về thang 30 + 0,2 × Điểm học bạ |
Điểm THPT là tổng ba môn của tổ hợp hợp lệ có giá trị lớn nhất. Điểm học bạ là tổng điểm trung bình ba năm của ba môn thuộc tổ hợp hợp lệ có giá trị lớn nhất. Khi có cả hai nguồn thi, HCMUS chọn điểm học lực cao hơn.
Ví dụ minh họa: Thí sinh có điểm THPT 26 và điểm học bạ 28 thì điểm học lực là:
0,8 × 26 + 0,2 × 28 = 26,40.
Thí sinh dùng điểm học lực này cộng điểm cộng và ưu tiên đủ điều kiện để đối chiếu với bảng; không lấy riêng 26 điểm thi làm điểm xét tuyển cuối cùng.
Điểm Đánh giá năng lực được quy đổi theo khung tương đương chính thức của HCMUS. Không tự lấy điểm thi chia cho 1.200 rồi nhân 30.
Điều kiện riêng của một số ngành
Ngoài mức điểm chuẩn, Thiết kế vi mạch và Công nghệ bán dẫn có điều kiện về ngưỡng Toán thuộc nhóm 20% điểm cao nhất và tổng tổ hợp thuộc nhóm 25% điểm cao nhất toàn quốc, theo quy định áp dụng cho nguồn kết quả xét tuyển.
Với Kỹ thuật hạt nhân, thông báo cập nhật nêu các điều kiện tương ứng: Toán và Vật lý thi THPT từ 7,5; hoặc thành phần Toán Đánh giá năng lực từ 225; hoặc điểm học bạ trung bình ba năm của Toán và Vật lý từ 7,5.
Thông báo điểm chuẩn không kèm bảng tiêu chí phụ riêng theo từng mã. Thí sinh có điểm đúng bằng mức chuẩn cần kiểm tra kết quả cá nhân trên cổng tuyển sinh chính thức.
Công thức điểm cộng, ưu tiên và điều kiện hồ sơ chi tiết được trình bày tại bài đề án tuyển sinh của 9Study: [CHÈN LINK BÀI LIÊN QUAN KHI XUẤT BẢN].
4. Tra cứu kết quả trúng tuyển và các mốc nhập học
HCMUS thông báo dự kiến mở tra cứu kết quả chính thức của tất cả phương thức từ 15h ngày 13/8/2026 tại cổng tuyensinhdh.hcmus.edu.vn.
Thí sinh truy cập cổng, thực hiện tra cứu theo hướng dẫn và kiểm tra đúng mã xét tuyển, chương trình được ghi trong kết quả cá nhân.
| Công việc | Thời hạn đợt 1 năm 2026 | Nơi thực hiện |
|---|---|---|
| Tra cứu kết quả trúng tuyển chính thức | Theo thông báo, dự kiến từ 15h ngày 13/8 | Cổng tuyển sinh HCMUS |
| Xác nhận nhập học trực tuyến | Trước 17h ngày 21/8 | Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| Làm thủ tục nhập học trực tiếp sau khi xác nhận | Từ 17/8 đến 21/8 | 227 Nguyễn Văn Cừ, phường Chợ Quán, TP.HCM |
Các thời hạn trên đã kết thúc tại thời điểm cập nhật ngày 9/10/2026. Đây là lịch đợt 1; thí sinh không sử dụng lịch này cho một đợt tuyển sinh khác.
Kết luận
Điểm chuẩn HCMUS 2026 đã được công bố theo phương thức tổng hợp. Khi kiểm tra kết quả, thí sinh cần đối chiếu điểm xét tuyển đã tính học bạ, điểm cộng và ưu tiên với đúng mã chương trình trên bảng, đồng thời kiểm tra kết quả cá nhân trên cổng chính thức.
Theo dõi 9Study để cập nhật thông tin tuyển sinh Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM và tra cứu các chương trình phù hợp với lựa chọn học tập của bạn.