Quay lại Thông tin tuyển sinh
Điểm chuẩn

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ – ĐHQGHN 2026: Mã xét tuyển và tiêu chí phụ

Blogger Chinh
Đã kiểm duyệt
9/10/2026
Khoảng 7 phút đọc

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ – ĐHQGHN 2026 đã được công bố ngày 9/8/2026, dao động từ 22,00 đến 27,78 điểm trên thang 30. Bài viết cung cấp bảng điểm theo mã xét tuyển, tiêu chí phụ khi bằng điểm và những thay đổi so với năm 2025 ảnh hưởng đến việc đối chiếu kết quả cá nhân.

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ – ĐHQGHN 2026 theo ngành
Điểm chuẩn Đại học Công nghệ – ĐHQGHN 2026 theo ngành

1. Bảng điểm chuẩn Đại học Công nghệ – ĐHQGHN 2026

Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội (UET) có mã cơ sở đào tạo QHI. Bảng dưới đây là điểm trúng tuyển đại học chính quy trong đợt công bố ngày 9/8/2026.

Điểm xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT, HSA và SAT được xác định theo thang 30, có tính điểm cộng và điểm ưu tiên theo quy định. Điểm chuẩn của mỗi ngành là như nhau giữa các tổ hợp; điểm HSA, SAT phải được quy đổi trước khi đối chiếu.

STTMã xét tuyểnNgành đào tạoĐiểm chuẩn 2026Tiêu chí phụ
1CN1Công nghệ thông tin25,00—
2CN2Kỹ thuật máy tính26,63NV ≤ 5
3CN3Vật lý kỹ thuật25,41NV ≤ 2
4CN4Cơ kỹ thuật26,13NV ≤ 2
5CN5Kỹ thuật xây dựng22,51NV ≤ 6
6CN6Kỹ thuật cơ điện tử26,86NV ≤ 4
7CN7Kỹ thuật không gian24,49NV ≤ 1
8CN8Khoa học máy tính26,86NV ≤ 1
9CN9Kỹ thuật điện tử – viễn thông26,29NV ≤ 2
10CN10Công nghệ nông nghiệp22,00—
11CN11Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá27,78NV ≤ 1
12CN12Trí tuệ nhân tạo26,26NV ≤ 3
13CN13Kỹ thuật năng lượng25,25NV ≤ 1
14CN14Hệ thống thông tin25,85NV ≤ 3
15CN15Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu26,00NV ≤ 3
16CN17Kỹ thuật Robot26,05NV ≤ 4
17CN18Thiết kế công nghiệp và Đồ họa23,00NV ≤ 2
18CN19Kỹ thuật vật liệu25,67ĐC ≤ 0,5 và NV ≤ 7
19CN20Khoa học dữ liệu26,85NV ≤ 2
20CN21Công nghệ sinh học22,48NV ≤ 4

NV là thứ tự nguyện vọng; ĐC là điểm cộng. Tiêu chí phụ áp dụng khi nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách: ưu tiên điểm cộng thấp hơn, sau đó ưu tiên nguyện vọng có thứ tự cao hơn.

2. Mặt bằng điểm chuẩn giữa các ngành

Sáu ngành thuộc nhóm Máy tính và Công nghệ thông tin có điểm chuẩn từ 25,00 đến 26,86. Công nghệ thông tin đạt 25,00, thấp hơn Hệ thống thông tin 0,85 điểm và Khoa học máy tính 1,86 điểm. Vì vậy, cùng quan tâm lĩnh vực máy tính, thí sinh có mức điểm xét tuyển 25,00 không thể dùng điểm của Công nghệ thông tin để suy ra mình đạt ngưỡng của các ngành còn lại.

Khoa học máy tính và Kỹ thuật cơ điện tử cùng đạt 26,86 điểm, còn Khoa học dữ liệu đạt 26,85 điểm. Khoảng cách chỉ 0,01 điểm không tạo ra khác biệt đáng kể về mức điểm cần đạt, nhưng trường hợp bằng điểm có yêu cầu nguyện vọng khác nhau: CN8 ghi NV ≤ 1, CN6 ghi NV ≤ 4 và CN20 ghi NV ≤ 2.

3. Đối chiếu điểm chuẩn năm 2025 và 2026

3.1. Công nghệ thông tin thay đổi vị trí trong nhóm ngành

Các ngành dưới đây giữ nguyên tên và mã xét tuyển trong hai thông báo. Số liệu là điểm chuẩn công bố trên thang 30 của từng năm, sau khi áp dụng quy định xét tuyển tương ứng.

Mã xét tuyểnNgànhĐiểm chuẩn 2025Điểm chuẩn 2026
CN1Công nghệ thông tin28,1925,00
CN2Kỹ thuật máy tính27,0026,63
CN8Khoa học máy tính27,8626,86
CN12Trí tuệ nhân tạo27,7526,26

Năm 2025, Công nghệ thông tin cao hơn Khoa học máy tính 0,33 điểm. Năm 2026, quan hệ này đảo chiều: Công nghệ thông tin thấp hơn Khoa học máy tính 1,86 điểm, đồng thời thấp hơn Kỹ thuật máy tính và Trí tuệ nhân tạo.

Thay đổi đáng nhớ là vị trí tương đối giữa các lựa chọn: Công nghệ thông tin từ ngành có điểm chuẩn cao nhất UET năm 2025 trở thành lựa chọn có điểm thấp nhất trong nhóm Máy tính và Công nghệ thông tin năm 2026. Học sinh tham khảo lịch sử tuyển sinh cần cập nhật lại thứ tự mức điểm giữa các ngành này khi xây dựng danh sách lựa chọn.

3.2. Quy đổi HSA và điểm cộng thay đổi

Quy định xét tuyển có thay đổi thực tế, tác động trực tiếp đến kết quả cá nhân:

Nội dungQuy định năm 2025Quy định năm 2026Tác động
Mức HSA 100 trong bảng quy đổiBảng dành cho bài thi HSA năm 2025 quy đổi thành 27,25Bảng quy đổi công bố năm 2026 cho mức 100 tương ứng 26,00Hai mức điểm HSA gốc bằng nhau có thể cho điểm quy đổi khác nhau giữa hai bảng
Giải nhất học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, đáp ứng điều kiện ưu tiên xét tuyểnCộng 2,5 điểmCộng 1,5 điểmMức cộng của diện này giảm 1,0 điểm; còn phải đáp ứng yêu cầu về môn đạt giải, thời hạn và kết quả học tập

Với ví dụ HSA 100, riêng phần điểm quy đổi chênh 1,25 điểm, trước khi tính điểm cộng và ưu tiên. Nếu dùng bảng quy đổi năm 2025 để tính điểm theo quy định năm 2026, thí sinh sẽ đánh giá cao hơn kết quả của mình ở mức điểm này.

Những thay đổi đó cho thấy chênh lệch điểm chuẩn giữa hai năm chịu ảnh hưởng của cả cơ chế hình thành điểm xét tuyển. Bảng lịch sử xác định được sự thay đổi của ngưỡng công bố và thứ tự mức điểm giữa các ngành; để xác định mức cạnh tranh thay đổi ra sao còn cần dữ liệu nguồn tuyển theo ngành.

4. Tiêu chí phụ và tra cứu kết quả trúng tuyển

Đạt đúng điểm chuẩn chưa đủ để kết luận trúng tuyển trong trường hợp phải xét tiêu chí phụ. Khi bằng điểm ở cuối danh sách, UET xét điểm cộng thấp hơn trước, rồi mới xét thứ tự nguyện vọng.

Hai trường hợp cụ thể:

  • Khoa học máy tính — CN8: điểm chuẩn 26,86, tiêu chí phụ ghi NV ≤ 1.
  • Kỹ thuật vật liệu — CN19: điểm chuẩn 25,67, tiêu chí phụ ghi đồng thời ĐC ≤ 0,5 và NV ≤ 7.

Điểm cộng được dùng trong tiêu chí phụ khác với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng. Thí sinh không lấy tổng hai loại điểm này để đối chiếu điều kiện ĐC ≤ 0,5 của CN19.

UET mở tra cứu kết quả từ 19h ngày 9/8/2026 tại mục “Kết quả tuyển sinh năm 2026” trên website tuyển sinh. Thí sinh kiểm tra kết quả cá nhân ở mục này và đối chiếu với kết quả trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Quy định tính điểm, điều kiện chứng chỉ và hồ sơ từng phương thức được trình bày trong bài đề án tuyển sinh UET:

Kết luận

Điểm chuẩn UET năm 2026 đã được công bố trên thang 30, với tiêu chí phụ cụ thể cho trường hợp bằng điểm. Khi kiểm tra kết quả, bạn cần dùng điểm xét tuyển theo quy định năm 2026, đúng mã ngành và điều kiện nguyện vọng; điểm HSA gốc phải được quy đổi trước khi so sánh.

Đừng quên tham khảo thêm thông tin tuyển sinh và luyện đề THPT trên 9Study để chuẩn bị kiến thức và xây dựng lựa chọn nguyện vọng phù hợp.

Chia sẻ bài viết này:
Điểm chuẩn Đại học Công nghệ – ĐHQGHN 2026 - 9Study