Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026 theo ngành và chương trình
Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026 đã được công bố cho 127 mã xét tuyển, dao động từ 15,00 đến 28,12 điểm trên thang 30. Mỗi mã có một mức điểm chung cho kết quả thi THPT, học bạ và V-SAT sau quy đổi. Bài viết tổng hợp đầy đủ điểm theo ngành, chương trình và nơi học, cùng những khác biệt cần xác định khi đối chiếu kết quả.

1. Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026 đã công bố
Đại học Cần Thơ (ĐHCT) đã công bố điểm chuẩn và kết quả trúng tuyển chính thức đợt 1 năm 2026. Thông báo căn cứ biên bản của Hội đồng tuyển sinh ngày 9/8/2026; thí sinh được tra cứu kết quả từ ngày 10/8/2026.
| Nội dung | Thông tin năm 2026 |
| Mã cơ sở đào tạo | TCT |
| Phạm vi bảng điểm | Đại học chính quy, đợt 1 |
| Thang điểm | 30 |
| Phương thức áp dụng | Thi tốt nghiệp THPT năm 2026; học bạ THPT; V-SAT |
| Điểm cao nhất | 28,12 – Sư phạm Toán học |
| Điểm thấp nhất | 15,00 – áp dụng cho nhiều mã xét tuyển |
Điểm chuẩn bằng nhau giữa các tổ hợp được xét của cùng một mã và không thay đổi theo thứ tự nguyện vọng. Với học bạ và V-SAT, thí sinh sử dụng điểm xét tuyển đã quy đổi, thay vì tổng điểm gốc, để đối chiếu.
2. Bảng điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026
Các bảng dưới đây áp dụng chung cho 3 phương thức nêu trên, trên thang điểm 30. CTTT là chương trình tiên tiến; CTCLC là chương trình chất lượng cao.
2.1. Chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao
| STT | Mã xét tuyển | Ngành/chương trình | Điểm chuẩn |
| 1 | 7420201T | Công nghệ sinh học (CTTT) | 15,00 |
| 2 | 7620301T | Nuôi trồng thủy sản (CTTT) | 15,00 |
| 3 | 7220201C | Ngôn ngữ Anh (CTCLC) | 23,40 |
| 4 | 7340101C | Quản trị kinh doanh (CTCLC) | 20,01 |
| 5 | 7340120C | Kinh doanh quốc tế (CTCLC) | 21,50 |
| 6 | 7340201C | Tài chính – Ngân hàng (CTCLC) | 20,85 |
| 7 | 7480102C | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (CTCLC) | 18,85 |
| 8 | 7480103C | Kỹ thuật phần mềm (CTCLC) | 20,10 |
| 9 | 7480104C | Hệ thống thông tin (CTCLC) | 19,28 |
| 10 | 7480201C | Công nghệ thông tin (CTCLC) | 21,40 |
| 11 | 7510401C | Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC) | 17,00 |
| 12 | 7520103C | Kỹ thuật cơ khí (CTCLC) | 19,50 |
| 13 | 7520201C | Kỹ thuật điện (CTCLC) | 20,86 |
| 14 | 7520216C | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CTCLC) | 22,00 |
| 15 | 7540101C | Công nghệ thực phẩm (CTCLC) | 15,00 |
| 16 | 7580201C | Kỹ thuật xây dựng (CTCLC) | 15,00 |
| 17 | 7620112C | Bảo vệ thực vật (CTCLC) | 15,00 |
| 18 | 7640101C | Thú y (CTCLC) | 17,12 |
| 19 | 7810103C | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTCLC) | 19,20 |
2.2. Chương trình đào tạo đại trà
| STT | Mã xét tuyển | Ngành/chuyên ngành, nơi học | Điểm chuẩn |
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 25,82 |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 26,85 |
| 3 | 7140204 | Giáo dục Công dân | 26,68 |
| 4 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | 25,36 |
| 5 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 28,12 |
| 6 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 26,16 |
| 7 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 27,62 |
| 8 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | 27,93 |
| 9 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 26,60 |
| 10 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 27,16 |
| 11 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 27,82 |
| 12 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | 27,25 |
| 13 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 27,06 |
| 14 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | 23,54 |
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 27,09 |
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | 26,77 |
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh; gồm Ngôn ngữ Anh và Phiên dịch – Biên dịch tiếng Anh | 24,37 |
| 18 | 7220201H | Ngôn ngữ Anh – học tại Cơ sở Hậu Giang | 21,60 |
| 19 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | 20,15 |
| 20 | 7229001 | Triết học | 23,55 |
| 21 | 7229030 | Văn học | 25,47 |
| 22 | 7310101 | Kinh tế | 22,51 |
| 23 | 7310201 | Chính trị học | 25,08 |
| 24 | 7310301 | Xã hội học | 24,01 |
| 25 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 24,15 |
| 26 | 7320101 | Báo chí | 24,90 |
| 27 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 23,90 |
| 28 | 7320201 | Thông tin – thư viện | 19,65 |
| 29 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 22,24 |
| 30 | 7340101H | Quản trị kinh doanh – học tại Cơ sở Hậu Giang | 17,10 |
| 31 | 7340115 | Marketing | 23,40 |
| 32 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 23,54 |
| 33 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 22,40 |
| 34 | 7340122 | Thương mại điện tử | 22,41 |
| 35 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 23,97 |
| 36 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 21,68 |
| 37 | 7340301 | Kế toán | 23,78 |
| 38 | 7340301S | Kế toán – học tại Khu Sóc Trăng | 19,30 |
| 39 | 7340302 | Kiểm toán | 23,09 |
| 40 | 7380101 | Luật | 23,88 |
| 41 | 7380101H | Luật – học tại Cơ sở Hậu Giang | 20,00 |
| 42 | 7380101S | Luật – học tại Khu Sóc Trăng | 20,00 |
| 43 | 7380103 | Luật dân sự và tố tụng dân sự | 20,55 |
| 44 | 7380107 | Luật kinh tế | 24,50 |
| 45 | 7420101 | Sinh học | 21,36 |
| 46 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 21,53 |
| 47 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | 19,55 |
| 48 | 7440112 | Hóa học | 24,63 |
| 49 | 7440301 | Khoa học môi trường | 15,00 |
| 50 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 19,20 |
| 51 | 7460112 | Toán ứng dụng | 23,80 |
| 52 | 7460201 | Thống kê | 19,24 |
| 53 | 7480101 | Khoa học máy tính | 23,22 |
| 54 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 20,70 |
| 55 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 22,20 |
| 56 | 7480104 | Hệ thống thông tin | 20,85 |
| 57 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính (Thiết kế vi mạch bán dẫn) | 24,03 |
| 58 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 20,55 |
| 59 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 23,73 |
| 60 | 7480201H | Công nghệ thông tin – học tại Cơ sở Hậu Giang | 17,60 |
| 61 | 7480202 | An toàn thông tin | 22,85 |
| 62 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 24,61 |
| 63 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | 21,83 |
| 64 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 24,32 |
| 65 | 7510605S | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng – học tại Khu Sóc Trăng | 17,75 |
| 66 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế tạo máy) | 23,84 |
| 67 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 24,22 |
| 68 | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | 23,20 |
| 69 | 7520201 | Kỹ thuật điện | 23,60 |
| 70 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 22,69 |
| 71 | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | 22,00 |
| 72 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 25,33 |
| 73 | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | 21,51 |
| 74 | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | 15,95 |
| 75 | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | 22,46 |
| 76 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 21,55 |
| 77 | 7540104 | Công nghệ sau thu hoạch | 15,00 |
| 78 | 7540105 | Công nghệ chế biến thủy sản | 16,30 |
| 79 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 19,00 |
| 80 | 7580101 | Kiến trúc | 15,50 |
| 81 | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | 15,00 |
| 82 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 18,50 |
| 83 | 7580202 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 15,00 |
| 84 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; gồm Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông và Đường sắt tốc độ cao | 15,00 |
| 85 | 7580213 | Kỹ thuật cấp thoát nước | 15,00 |
| 86 | 7580302 | Quản lý xây dựng | 15,00 |
| 87 | 7620103 | Khoa học đất (Quản lý đất và công nghệ phân bón) | 15,00 |
| 88 | 7620105 | Chăn nuôi | 15,00 |
| 89 | 7620109 | Nông học | 15,00 |
| 90 | 7620110 | Khoa học cây trồng; gồm Khoa học cây trồng và Nông nghiệp công nghệ cao | 15,00 |
| 91 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | 15,00 |
| 92 | 7620113 | Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan | 15,00 |
| 93 | 7620114 | Kinh doanh nông nghiệp | 17,00 |
| 94 | 7620114H | Kinh doanh nông nghiệp – học tại Cơ sở Hậu Giang | 15,00 |
| 95 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | 20,10 |
| 96 | 7620115H | Kinh tế nông nghiệp – học tại Cơ sở Hậu Giang | 15,00 |
| 97 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | 15,00 |
| 98 | 7620302 | Bệnh học thủy sản | 15,00 |
| 99 | 7620305 | Quản lý thủy sản | 15,00 |
| 100 | 7640101 | Thú y | 22,45 |
| 101 | 7720203 | Hóa dược | 23,90 |
| 102 | 7810101 | Du lịch | 24,88 |
| 103 | 7810101H | Du lịch – học tại Cơ sở Hậu Giang | 21,85 |
| 104 | 7810101S | Du lịch – học tại Khu Sóc Trăng | 20,15 |
| 105 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 21,85 |
| 106 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 15,11 |
| 107 | 7850102 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | 19,40 |
| 108 | 7850103 | Quản lý đất đai | 16,50 |
3. Mặt bằng điểm chuẩn và khác biệt giữa các lựa chọn
3.1. Nhóm đào tạo giáo viên tập trung ở mức từ 25 điểm
15/16 mã đào tạo giáo viên có điểm chuẩn từ 25,00 trở lên, trong đó 8 mã vượt 27,00 điểm. Sư phạm Tiếng Pháp là mã duy nhất trong nhóm dưới 25,00, ở mức 23,54.
Với điểm xét tuyển 26,00, thí sinh chỉ đạt ngưỡng điểm của 3 mã trong nhóm: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Sư phạm Tiếng Pháp. Tuy nhiên, hai ngành đầu có điều kiện năng khiếu, còn Sư phạm Tiếng Pháp có tổ hợp riêng. Vì vậy, mức 26,00 không tạo ra nhiều lựa chọn sư phạm nếu nguồn điểm của bạn không phù hợp với các mã này.
3.2. Chương trình chất lượng cao có mức điểm riêng
Các chương trình cùng tên ngành có thể chênh lệch đáng kể. Công nghệ thông tin đại trà đạt 23,73, còn chương trình chất lượng cao đạt 21,40, chênh 2,33 điểm. Với Công nghệ thực phẩm, hai mức tương ứng là 21,55 và 15,00, chênh 6,55 điểm.
Điều này tạo ra một lựa chọn khác cho thí sinh muốn giữ lĩnh vực đào tạo nhưng có điểm chưa đạt chương trình đại trà. Tuy nhiên, đây là đăng ký sang mã chương trình khác, nên cần xác định thêm học phí và đặc điểm đào tạo. Đạt điểm chuẩn của mã chất lượng cao không đồng nghĩa đạt điểm chuẩn của mã đại trà.
3.3. Nơi học tạo ra chênh lệch lớn ở một số ngành
Các mức sau đều thuộc chương trình đại trà năm 2026, nhưng được công bố cho những mã theo nơi học khác nhau.
| Ngành | Mã học tại Cần Thơ | Mã tại Cơ sở Hậu Giang | Mã tại Khu Sóc Trăng |
| Ngôn ngữ Anh | 24,37 | 21,60 | — |
| Quản trị kinh doanh | 22,24 | 17,10 | — |
| Công nghệ thông tin | 23,73 | 17,60 | — |
| Kế toán | 23,78 | — | 19,30 |
| Luật | 23,88 | 20,00 | 20,00 |
| Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 24,32 | — | 17,75 |
| Du lịch | 24,88 | 21,85 | 20,15 |
Chênh lệch theo nơi học đạt 6,13 điểm với Công nghệ thông tin và 6,57 điểm với Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Chẳng hạn, điểm xét tuyển 20,00 đạt ngưỡng Công nghệ thông tin tại Cơ sở Hậu Giang nhưng chưa đạt mã học tại Cần Thơ. Nếu bạn muốn giữ ngành học, nơi học là một yếu tố có thể thay đổi lựa chọn nguyện vọng.
Sinh viên ở Cơ sở Hậu Giang học năm đầu và năm cuối tại Cần Thơ; sinh viên ở Khu Sóc Trăng học năm cuối tại Cần Thơ. Việc chọn mã theo cơ sở vì thế gắn với kế hoạch học tập và sinh hoạt trong nhiều năm, không chỉ với chênh lệch điểm chuẩn.
4. Đối chiếu điểm và tra cứu kết quả trúng tuyển
4.1. Sử dụng đúng điểm xét tuyển sau quy đổi
Với phương thức thi THPT, điểm xét tuyển là tổng 3 môn thuộc tổ hợp được áp dụng cộng điểm ưu tiên theo quy định. Với học bạ và V-SAT, ĐHCT quy đổi từng môn về điểm tương đương THPT trước khi cộng điểm tổ hợp và ưu tiên.
Ví dụ, thông báo quy đổi học bạ năm 2026 xác định điểm Ngữ văn 8,75 tương đương 8,02 điểm THPT. Thí sinh không thể lấy trực tiếp điểm học bạ 8,75 để cộng vào tổng rồi đối chiếu với bảng điểm chuẩn.
Điểm sàn cũng cần được phân biệt với điểm trúng tuyển. Với Sư phạm Toán học, ngưỡng đầu vào là 20,00 nhưng điểm chuẩn đợt 1 là 28,12. Mức 20,00 chỉ đáp ứng ngưỡng đăng ký; hồ sơ còn phải đạt mức điểm trúng tuyển và các điều kiện áp dụng.
Điều kiện đầu vào, tổ hợp và công thức chi tiết được trình bày trong bài đề án tuyển sinh: [CHÈN LINK BÀI LIÊN QUAN KHI XUẤT BẢN].
4.2. Đạt điểm chuẩn chưa thay thế kết quả xét tuyển chính thức
Thông báo yêu cầu thí sinh tốt nghiệp THPT, đăng ký nguyện vọng trên Cổng tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, đáp ứng điều kiện đầu vào và có điểm xét tuyển từ điểm chuẩn của mã tương ứng trở lên.
Mỗi thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển một nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất trong các nguyện vọng đủ điều kiện. Nếu đã trúng tuyển nguyện vọng ưu tiên cao hơn ở cơ sở khác, thí sinh không được công nhận trúng tuyển tại ĐHCT dù điểm đạt mức công bố.
Kết quả được tra cứu tại hệ thống kqts.ctu.edu.vn, bằng số định danh cá nhân đã sử dụng trên Cổng tuyển sinh của Bộ. ĐHCT cho phép tra cứu từ ngày 10/8/2026.
Lịch xác nhận nhập học đợt 1 là từ 13/8 đến trước 17h ngày 21/8/2026; lịch làm thủ tục nhập học là từ 14/8 đến 17h ngày 22/8/2026. Các thời hạn này đã kết thúc tại thời điểm cập nhật ngày 6/10/2026.
Kết luận
Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026 có sự phân hóa rõ giữa nhóm đào tạo giáo viên, các chương trình và nơi học. Khi đối chiếu kết quả, bạn cần xác định đúng mã đã đăng ký, sử dụng điểm học bạ hoặc V-SAT sau quy đổi và kiểm tra điều kiện riêng. Kết quả trúng tuyển chính thức còn phụ thuộc thứ tự nguyện vọng trong hệ thống xét tuyển chung.
Bạn có thể theo dõi các bài tra cứu tuyển sinh trên 9Study để tiếp tục đối chiếu ngành, chương trình và phương thức phù hợp với kết quả của mình.