Quay lại Thông tin tuyển sinh
Điểm chuẩn

Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026 theo ngành và chương trình

Blogger Chinh
Đã kiểm duyệt
7/10/2026
Khoảng 9 phút đọc

Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026 đã được công bố cho 127 mã xét tuyển, dao động từ 15,00 đến 28,12 điểm trên thang 30. Mỗi mã có một mức điểm chung cho kết quả thi THPT, học bạ và V-SAT sau quy đổi. Bài viết tổng hợp đầy đủ điểm theo ngành, chương trình và nơi học, cùng những khác biệt cần xác định khi đối chiếu kết quả.

Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026 theo ngành và chương trình
Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026 theo ngành và chương trình

1. Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026 đã công bố

Đại học Cần Thơ (ĐHCT) đã công bố điểm chuẩn và kết quả trúng tuyển chính thức đợt 1 năm 2026. Thông báo căn cứ biên bản của Hội đồng tuyển sinh ngày 9/8/2026; thí sinh được tra cứu kết quả từ ngày 10/8/2026.

Nội dungThông tin năm 2026
Mã cơ sở đào tạoTCT
Phạm vi bảng điểmĐại học chính quy, đợt 1
Thang điểm30
Phương thức áp dụngThi tốt nghiệp THPT năm 2026; học bạ THPT; V-SAT
Điểm cao nhất28,12 – Sư phạm Toán học
Điểm thấp nhất15,00 – áp dụng cho nhiều mã xét tuyển

Điểm chuẩn bằng nhau giữa các tổ hợp được xét của cùng một mã và không thay đổi theo thứ tự nguyện vọng. Với học bạ và V-SAT, thí sinh sử dụng điểm xét tuyển đã quy đổi, thay vì tổng điểm gốc, để đối chiếu.

2. Bảng điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026

Các bảng dưới đây áp dụng chung cho 3 phương thức nêu trên, trên thang điểm 30. CTTT là chương trình tiên tiến; CTCLC là chương trình chất lượng cao.

2.1. Chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao

STTMã xét tuyểnNgành/chương trìnhĐiểm chuẩn
17420201TCông nghệ sinh học (CTTT)15,00
27620301TNuôi trồng thủy sản (CTTT)15,00
37220201CNgôn ngữ Anh (CTCLC)23,40
47340101CQuản trị kinh doanh (CTCLC)20,01
57340120CKinh doanh quốc tế (CTCLC)21,50
67340201CTài chính – Ngân hàng (CTCLC)20,85
77480102CMạng máy tính và truyền thông dữ liệu (CTCLC)18,85
87480103CKỹ thuật phần mềm (CTCLC)20,10
97480104CHệ thống thông tin (CTCLC)19,28
107480201CCông nghệ thông tin (CTCLC)21,40
117510401CCông nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC)17,00
127520103CKỹ thuật cơ khí (CTCLC)19,50
137520201CKỹ thuật điện (CTCLC)20,86
147520216CKỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CTCLC)22,00
157540101CCông nghệ thực phẩm (CTCLC)15,00
167580201CKỹ thuật xây dựng (CTCLC)15,00
177620112CBảo vệ thực vật (CTCLC)15,00
187640101CThú y (CTCLC)17,12
197810103CQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTCLC)19,20

2.2. Chương trình đào tạo đại trà

STTMã xét tuyểnNgành/chuyên ngành, nơi họcĐiểm chuẩn
17140201Giáo dục Mầm non25,82
27140202Giáo dục Tiểu học26,85
37140204Giáo dục Công dân26,68
47140206Giáo dục Thể chất25,36
57140209Sư phạm Toán học28,12
67140210Sư phạm Tin học26,16
77140211Sư phạm Vật lý27,62
87140212Sư phạm Hóa học27,93
97140213Sư phạm Sinh học26,60
107140217Sư phạm Ngữ văn27,16
117140218Sư phạm Lịch sử27,82
127140219Sư phạm Địa lý27,25
137140231Sư phạm Tiếng Anh27,06
147140233Sư phạm Tiếng Pháp23,54
157140247Sư phạm Khoa học tự nhiên27,09
167140249Sư phạm Lịch sử – Địa lý26,77
177220201Ngôn ngữ Anh; gồm Ngôn ngữ Anh và Phiên dịch – Biên dịch tiếng Anh24,37
187220201HNgôn ngữ Anh – học tại Cơ sở Hậu Giang21,60
197220203Ngôn ngữ Pháp20,15
207229001Triết học23,55
217229030Văn học25,47
227310101Kinh tế22,51
237310201Chính trị học25,08
247310301Xã hội học24,01
257310403Tâm lý học giáo dục24,15
267320101Báo chí24,90
277320104Truyền thông đa phương tiện23,90
287320201Thông tin – thư viện19,65
297340101Quản trị kinh doanh22,24
307340101HQuản trị kinh doanh – học tại Cơ sở Hậu Giang17,10
317340115Marketing23,40
327340120Kinh doanh quốc tế23,54
337340121Kinh doanh thương mại22,40
347340122Thương mại điện tử22,41
357340201Tài chính – Ngân hàng23,97
367340205Công nghệ tài chính21,68
377340301Kế toán23,78
387340301SKế toán – học tại Khu Sóc Trăng19,30
397340302Kiểm toán23,09
407380101Luật23,88
417380101HLuật – học tại Cơ sở Hậu Giang20,00
427380101SLuật – học tại Khu Sóc Trăng20,00
437380103Luật dân sự và tố tụng dân sự20,55
447380107Luật kinh tế24,50
457420101Sinh học21,36
467420201Công nghệ sinh học21,53
477420203Sinh học ứng dụng19,55
487440112Hóa học24,63
497440301Khoa học môi trường15,00
507460108Khoa học dữ liệu19,20
517460112Toán ứng dụng23,80
527460201Thống kê19,24
537480101Khoa học máy tính23,22
547480102Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu20,70
557480103Kỹ thuật phần mềm22,20
567480104Hệ thống thông tin20,85
577480106Kỹ thuật máy tính (Thiết kế vi mạch bán dẫn)24,03
587480107Trí tuệ nhân tạo20,55
597480201Công nghệ thông tin23,73
607480201HCông nghệ thông tin – học tại Cơ sở Hậu Giang17,60
617480202An toàn thông tin22,85
627510401Công nghệ kỹ thuật hóa học24,61
637510601Quản lý công nghiệp21,83
647510605Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng24,32
657510605SLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng – học tại Khu Sóc Trăng17,75
667520103Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế tạo máy)23,84
677520114Kỹ thuật cơ điện tử24,22
687520130Kỹ thuật ô tô23,20
697520201Kỹ thuật điện23,60
707520207Kỹ thuật điện tử – viễn thông22,69
717520212Kỹ thuật y sinh22,00
727520216Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa25,33
737520309Kỹ thuật vật liệu21,51
747520320Kỹ thuật môi trường15,95
757520401Vật lý kỹ thuật22,46
767540101Công nghệ thực phẩm21,55
777540104Công nghệ sau thu hoạch15,00
787540105Công nghệ chế biến thủy sản16,30
797540106Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm19,00
807580101Kiến trúc15,50
817580105Quy hoạch vùng và đô thị15,00
827580201Kỹ thuật xây dựng18,50
837580202Kỹ thuật xây dựng công trình thủy15,00
847580205Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; gồm Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông và Đường sắt tốc độ cao15,00
857580213Kỹ thuật cấp thoát nước15,00
867580302Quản lý xây dựng15,00
877620103Khoa học đất (Quản lý đất và công nghệ phân bón)15,00
887620105Chăn nuôi15,00
897620109Nông học15,00
907620110Khoa học cây trồng; gồm Khoa học cây trồng và Nông nghiệp công nghệ cao15,00
917620112Bảo vệ thực vật15,00
927620113Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan15,00
937620114Kinh doanh nông nghiệp17,00
947620114HKinh doanh nông nghiệp – học tại Cơ sở Hậu Giang15,00
957620115Kinh tế nông nghiệp20,10
967620115HKinh tế nông nghiệp – học tại Cơ sở Hậu Giang15,00
977620301Nuôi trồng thủy sản15,00
987620302Bệnh học thủy sản15,00
997620305Quản lý thủy sản15,00
1007640101Thú y22,45
1017720203Hóa dược23,90
1027810101Du lịch24,88
1037810101HDu lịch – học tại Cơ sở Hậu Giang21,85
1047810101SDu lịch – học tại Khu Sóc Trăng20,15
1057810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành21,85
1067850101Quản lý tài nguyên và môi trường15,11
1077850102Kinh tế tài nguyên thiên nhiên19,40
1087850103Quản lý đất đai16,50

3. Mặt bằng điểm chuẩn và khác biệt giữa các lựa chọn

3.1. Nhóm đào tạo giáo viên tập trung ở mức từ 25 điểm

15/16 mã đào tạo giáo viên có điểm chuẩn từ 25,00 trở lên, trong đó 8 mã vượt 27,00 điểm. Sư phạm Tiếng Pháp là mã duy nhất trong nhóm dưới 25,00, ở mức 23,54.

Với điểm xét tuyển 26,00, thí sinh chỉ đạt ngưỡng điểm của 3 mã trong nhóm: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Sư phạm Tiếng Pháp. Tuy nhiên, hai ngành đầu có điều kiện năng khiếu, còn Sư phạm Tiếng Pháp có tổ hợp riêng. Vì vậy, mức 26,00 không tạo ra nhiều lựa chọn sư phạm nếu nguồn điểm của bạn không phù hợp với các mã này.

3.2. Chương trình chất lượng cao có mức điểm riêng

Các chương trình cùng tên ngành có thể chênh lệch đáng kể. Công nghệ thông tin đại trà đạt 23,73, còn chương trình chất lượng cao đạt 21,40, chênh 2,33 điểm. Với Công nghệ thực phẩm, hai mức tương ứng là 21,55 và 15,00, chênh 6,55 điểm.

Điều này tạo ra một lựa chọn khác cho thí sinh muốn giữ lĩnh vực đào tạo nhưng có điểm chưa đạt chương trình đại trà. Tuy nhiên, đây là đăng ký sang mã chương trình khác, nên cần xác định thêm học phí và đặc điểm đào tạo. Đạt điểm chuẩn của mã chất lượng cao không đồng nghĩa đạt điểm chuẩn của mã đại trà.

3.3. Nơi học tạo ra chênh lệch lớn ở một số ngành

Các mức sau đều thuộc chương trình đại trà năm 2026, nhưng được công bố cho những mã theo nơi học khác nhau.

NgànhMã học tại Cần ThơMã tại Cơ sở Hậu GiangMã tại Khu Sóc Trăng
Ngôn ngữ Anh24,3721,60—
Quản trị kinh doanh22,2417,10—
Công nghệ thông tin23,7317,60—
Kế toán23,78—19,30
Luật23,8820,0020,00
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng24,32—17,75
Du lịch24,8821,8520,15

Chênh lệch theo nơi học đạt 6,13 điểm với Công nghệ thông tin và 6,57 điểm với Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Chẳng hạn, điểm xét tuyển 20,00 đạt ngưỡng Công nghệ thông tin tại Cơ sở Hậu Giang nhưng chưa đạt mã học tại Cần Thơ. Nếu bạn muốn giữ ngành học, nơi học là một yếu tố có thể thay đổi lựa chọn nguyện vọng.

Sinh viên ở Cơ sở Hậu Giang học năm đầu và năm cuối tại Cần Thơ; sinh viên ở Khu Sóc Trăng học năm cuối tại Cần Thơ. Việc chọn mã theo cơ sở vì thế gắn với kế hoạch học tập và sinh hoạt trong nhiều năm, không chỉ với chênh lệch điểm chuẩn.

4. Đối chiếu điểm và tra cứu kết quả trúng tuyển

4.1. Sử dụng đúng điểm xét tuyển sau quy đổi

Với phương thức thi THPT, điểm xét tuyển là tổng 3 môn thuộc tổ hợp được áp dụng cộng điểm ưu tiên theo quy định. Với học bạ và V-SAT, ĐHCT quy đổi từng môn về điểm tương đương THPT trước khi cộng điểm tổ hợp và ưu tiên.

Ví dụ, thông báo quy đổi học bạ năm 2026 xác định điểm Ngữ văn 8,75 tương đương 8,02 điểm THPT. Thí sinh không thể lấy trực tiếp điểm học bạ 8,75 để cộng vào tổng rồi đối chiếu với bảng điểm chuẩn.

Điểm sàn cũng cần được phân biệt với điểm trúng tuyển. Với Sư phạm Toán học, ngưỡng đầu vào là 20,00 nhưng điểm chuẩn đợt 1 là 28,12. Mức 20,00 chỉ đáp ứng ngưỡng đăng ký; hồ sơ còn phải đạt mức điểm trúng tuyển và các điều kiện áp dụng.

Điều kiện đầu vào, tổ hợp và công thức chi tiết được trình bày trong bài đề án tuyển sinh: [CHÈN LINK BÀI LIÊN QUAN KHI XUẤT BẢN].

4.2. Đạt điểm chuẩn chưa thay thế kết quả xét tuyển chính thức

Thông báo yêu cầu thí sinh tốt nghiệp THPT, đăng ký nguyện vọng trên Cổng tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, đáp ứng điều kiện đầu vào và có điểm xét tuyển từ điểm chuẩn của mã tương ứng trở lên.

Mỗi thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển một nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất trong các nguyện vọng đủ điều kiện. Nếu đã trúng tuyển nguyện vọng ưu tiên cao hơn ở cơ sở khác, thí sinh không được công nhận trúng tuyển tại ĐHCT dù điểm đạt mức công bố.

Kết quả được tra cứu tại hệ thống kqts.ctu.edu.vn, bằng số định danh cá nhân đã sử dụng trên Cổng tuyển sinh của Bộ. ĐHCT cho phép tra cứu từ ngày 10/8/2026.

Lịch xác nhận nhập học đợt 1 là từ 13/8 đến trước 17h ngày 21/8/2026; lịch làm thủ tục nhập học là từ 14/8 đến 17h ngày 22/8/2026. Các thời hạn này đã kết thúc tại thời điểm cập nhật ngày 6/10/2026.

Kết luận

Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026 có sự phân hóa rõ giữa nhóm đào tạo giáo viên, các chương trình và nơi học. Khi đối chiếu kết quả, bạn cần xác định đúng mã đã đăng ký, sử dụng điểm học bạ hoặc V-SAT sau quy đổi và kiểm tra điều kiện riêng. Kết quả trúng tuyển chính thức còn phụ thuộc thứ tự nguyện vọng trong hệ thống xét tuyển chung.

Bạn có thể theo dõi các bài tra cứu tuyển sinh trên 9Study để tiếp tục đối chiếu ngành, chương trình và phương thức phù hợp với kết quả của mình.

Chia sẻ bài viết này:
Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026: tổng hợp 127 mã xét tuyển - 9Study