Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng là quá trình
thăng hoa.
nóng chảy.
ngưng tụ.
đông đặc.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
tăng dần lên.
giảm dần đi.
khi tăng khi giảm.
không thay đổi.
Khi truyền nhiệt cho một khối khí thì khối khí có thể
tăng nội năng và thực hiện công.
giảm nội năng và nhận công.
giảm nội năng.
nhận công.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là . Câu nào dưới đây là đúng?
Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng để hóa lỏng.
Mỗi kilogram đồng tỏa ra nhiệt lượng khi hóa lỏng hoàn toàn.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
chỉ có lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
có cả lực hút và đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
không đổi.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng từ 1 đến 2 như hình vẽ. Biết trạng thái 1 có áp suất và thể tích , trạng thái 2 có áp suất và thể tích . Nhiệt độ bằng bao nhiêu lần nhiệt độ ?

.
.
.
.
Nguyên nhân cơ bản nào sau đây gây ra áp suất của chất khí?
Do chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.
Do chất khí thường có thể tích lớn.
Do khí chuyển động, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình.
Do chất khí thường được đựng trong bình.
Động năng trung bình của phân tử khí thuộc
vào bản chất chất khí.
áp suất chất khí.
mật độ phân tử khí.
nhiệt độ của khối khí.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng dài có dòng điện chạy qua khi đặt cùng phương với vectơ cảm ứng từ
luôn cùng hướng với đường sức từ.
luôn ngược hướng với đường sức từ.
luôn vuông góc với đường sức từ.
luôn bằng .
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.
Đăng nhập để làm bài