Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Quảng Xương 4 GD&ĐT Thanh Hoá lần 1 năm 2026

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng là quá trình

A

thăng hoa.

B

nóng chảy.

C

ngưng tụ.

D

đông đặc.

Lời giải

Bước 1: Xác định chiều chuyển thể

Đối chiếu trạng thái đầu và cuối: rắn chuyển sang lỏng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chuyển từ rắn sang lỏng là nóng chảy, chọn B; A, C, D lần lượt là thăng hoa, ngưng tụ và đông đặc nên không phù hợp.

Đáp án: B — Quá trình chuyển từ rắn sang lỏng là nóng chảy.

Câu 2

Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng

A

tăng dần lên.

B

giảm dần đi.

C

khi tăng khi giảm.

D

không thay đổi.

Lời giải

Bước 1: Xác định tính chất khi sôi

Khi chất lỏng sôi, nhiệt độ giữ nguyên trong suốt quá trình.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn : nhiệt độ không thay đổi.

, , sai vì lần lượt cho rằng nhiệt độ tăng, giảm hoặc biến đổi.

Đáp án: — Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.

Câu 3

Khi truyền nhiệt cho một khối khí thì khối khí có thể

A

tăng nội năng và thực hiện công.

B

giảm nội năng và nhận công.

C

giảm nội năng.

D

nhận công.

Lời giải

Bước 1: Áp dụng định luật I

Khi truyền nhiệt, ; nếu khí giãn nở thực hiện công thì .

Chọn trường hợp , khi đó nội năng vẫn tăng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn : khối khí có thể tăng nội năng và đồng thời thực hiện công.

, , sai vì không mô tả đầy đủ khả năng khí vừa tăng nội năng vừa thực hiện công.

Đáp án: — Khối khí có thể tăng nội năng và thực hiện công.

Câu 4

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là . Câu nào dưới đây là đúng?

A

Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng khi nóng chảy hoàn toàn.

B

Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

C

Khối đồng cần thu nhiệt lượng để hóa lỏng.

D

Mỗi kilogram đồng tỏa ra nhiệt lượng khi hóa lỏng hoàn toàn.

Lời giải

Bước 1: Chọn công thức

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn khối lượng .

Bước 2: Xét mỗi kilogram đồng

Với , nhiệt lượng cần thu được tính bởi:

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B: mỗi kilogram đồng cần thu để hóa lỏng hoàn toàn. A và D sai vì nóng chảy là thu nhiệt; C không nêu khối lượng cụ thể là .

Đáp án: B — Mỗi đồng cần thu để nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

Câu 5

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử

A

chỉ có lực hút.

B

chỉ có lực đẩy.

C

có cả lực hút và đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

D

có cả lực hút và đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.

Lời giải

Bước 1: Xác định lực tương tác

Giữa các phân tử luôn có đồng thời lực hút và lực đẩy.

Khi khoảng cách rất nhỏ, lực đẩy chiếm ưu thế.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn : có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

, , sai vì lần lượt thiếu một lực, chỉ xét lực đẩy, hoặc khẳng định lực hút lớn hơn.

Đáp án: — Ở khoảng cách rất nhỏ, lực đẩy lớn hơn lực hút nhưng cả hai lực vẫn tồn tại.

Câu 6

Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích

A

tăng tỉ lệ thuận với áp suất.

B

không đổi.

C

giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.

D

tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.

Lời giải

Bước 1: Biểu diễn mật độ phân tử

Số phân tử trong một đơn vị thể tích là .

Khi nén khí, giảm; đồng thời, theo định luật Boyle, .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A: số phân tử trong một đơn vị thể tích tăng tỉ lệ thuận với áp suất; B, C, D sai vì lần lượt cho rằng đại lượng không đổi, tỉ lệ nghịch hoặc tỉ lệ với bình phương áp suất.

Đáp án: A — Mật độ phân tử tỉ lệ thuận với áp suất khi nhiệt độ không đổi.

Câu 7

Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng từ 1 đến 2 như hình vẽ. Biết trạng thái 1 có áp suất và thể tích , trạng thái 2 có áp suất và thể tích . Nhiệt độ bằng bao nhiêu lần nhiệt độ ?

Hình minh họa

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Lập tỉ số nhiệt độ

Với lượng khí không đổi, áp dụng hệ thức tỉ lệ giữa nhiệt độ và tích .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Thay vào biểu thức.

Chọn C; , , sai vì lần lượt cho , , .

Đáp án: C. — vì .

Câu 8

Nguyên nhân cơ bản nào sau đây gây ra áp suất của chất khí?

A

Do chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.

B

Do chất khí thường có thể tích lớn.

C

Do khí chuyển động, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình.

D

Do chất khí thường được đựng trong bình.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguồn gốc áp suất

Phân tử khí chuyển động không ngừng và va chạm vào thành bình.

Mỗi va chạm truyền lực; tổng hợp các va chạm tạo áp suất.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì nêu đúng chuyển động và va chạm của các phân tử khí.

, , sai vì khối lượng riêng, thể tích và bình chứa chỉ là đặc điểm hoặc điều kiện, không phải nguyên nhân cơ bản tạo áp suất.

Đáp án: — áp suất khí sinh ra do các phân tử chuyển động và va chạm vào thành bình.

Câu 9

Động năng trung bình của phân tử khí thuộc

A

vào bản chất chất khí.

B

áp suất chất khí.

C

mật độ phân tử khí.

D

nhiệt độ của khối khí.

Lời giải

Bước 1: Dùng công thức động năng

Theo thuyết động học phân tử, động năng trung bình của phân tử khí được xác định bởi nhiệt độ tuyệt đối.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D. nhiệt độ của khối khí, vì tỉ lệ thuận với ; A, B, C sai vì không phải các đại lượng quyết định trực tiếp động năng trung bình.

Đáp án: D — Động năng trung bình của phân tử khí phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối.

Câu 10

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng dài có dòng điện chạy qua khi đặt cùng phương với vectơ cảm ứng từ

A

luôn cùng hướng với đường sức từ.

B

luôn ngược hướng với đường sức từ.

C

luôn vuông góc với đường sức từ.

D

luôn bằng .

Lời giải

Bước 1: Xác định góc

Hai vectơ cùng phương nên hoặc .

Bước 2: Tính lực từ

Áp dụng công thức độ lớn lực từ:

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , sai vì lực bằng nên không có hướng xác định.

Đáp án: — lực từ bằng khi dây dẫn cùng phương với .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBDABCACCDD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Quảng Xương 4 GD&ĐT Thanh Hoá lần 1 năm 2026 môn Vật lý 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study