Điện phân nóng chảy potassium chloride với các điện cực trơ để điều chế kim loại potassium (K). Quá trình xảy ra ở cathode là:
Oxi hóa ion K⁺.
Khử ion Cl⁻.
Khử ion K⁺.
Oxi hóa ion Cl⁻.
Hoá chất nào sau đây làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?
NaCl.
Na₂SO₄.
Na₂CO₃.
HCl.
Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo . Tên gọi của X là:
methyl propionate.
ethyl propionate.
methyl acetate.
propyl acetate.
Tính bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
Glucose và fructose.
Amylose và amylopectin.
Glucose và galactose.
Amylose và cellulose.
Có thể dùng tối đa bao nhiêu cách trong các cách sau đây để dập tắt đám cháy xăng dầu?
(a) Dùng chăn thấm ướt; (b) Dùng cát; (c) Dùng bình carbon dioxide; (d) Dùng nước; (e) Dùng bình chữa cháy dạng bọt.
2
4
5
3
Thí nghiệm nào sau đây thu được kết tủa sau phản ứng?
TN₁: Cho vào ống nghiệm (1) 1 ml ethylamine 5%, thêm 0,5–1 ml HCl 5%. Vừa thêm vừa lắc.
TN₂: Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt FeCl₃ 3%, thêm đến hết 2 ml ethylamine 5%, vừa thêm vừa lắc.
TN₃: Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt CuSO₄ 5%, thêm đến hết 4 ml ethylamine 5%, vừa thêm vừa lắc.
TN₄: Cho vào ống nghiệm (4) 1 ml benzylamine, thêm 0,5–1 ml nước bromine, vừa thêm vừa lắc.
Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Ghi nhận hiện tượng như bảng. mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H⁺; (2) Ca²⁺; (3) Cl⁻; (4) HCO₃⁻; (5) CO₃²⁻

(1), (2), (3)
(3), (4), (5)
(2), (3), (5)
(2), (3), (4)
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về enzyme?
Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa.
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn nhiều lần so với với xúc tác hóa học.
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường chậm hơn nhiều lần so với với xúc tác hóa học.
Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định.
Nguyên tử nguyên tố R có số electron là 25, vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 4, phân nhóm VIIA.
Chu kì 4, phân nhóm VIIB.
Chu kì 4, phân nhóm VB.
Chu kì 4, phân nhóm IIA.
Độ tan trong nước của các hydroxide nhóm IIA ở 20°C theo bảng. Phát biểu nào sau đây là sai?

Mức độ phản ứng với nước của kim loại nhóm IIA có xu hướng tăng dần từ Be tới Ba.
Độ tan của các hydroxide nhóm IIA tăng dần từ Be(OH)₂ tới Ba(OH)₂.
Các kim loại nhóm IIA đều phản ứng mãnh liệt với nước ở 20°C theo phản ứng: M + 2H₂O → M(OH)₂ + H₂.
Ba(OH)₂ có độ tan lớn nhất nên dễ tách khỏi bề mặt kim loại, do đó Ba sẽ phản ứng với nước ngay điều kiện thường.
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.
Đăng nhập để làm bài