Điện phân nóng chảy potassium chloride với các điện cực trơ để điều chế kim loại potassium (K). Quá trình xảy ra ở cathode là:
Oxi hóa ion K⁺.
Khử ion Cl⁻.
Khử ion K⁺.
Oxi hóa ion Cl⁻.
KCl nóng chảy phân li thành ion và .
Cathode hút ion dương ; ion này nhận electron nên bị khử.
Chọn C: khử ion . A sai vì không bị oxi hóa; B sai vì không bị khử; D là quá trình tại anode.
Hoá chất nào sau đây làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?
NaCl.
Na₂SO₄.
Na₂CO₃.
HCl.
Cần chuyển thành các chất kết tủa không tan.
Chất phù hợp phải cung cấp để loại các ion gây cứng.
Chọn C: . A, B, D sai vì lần lượt không tạo kết tủa thích hợp, tạo muối sunfat không loại được ion cứng hiệu quả, và làm tăng ion trong dung dịch.
Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo . Tên gọi của X là:
methyl propionate.
ethyl propionate.
methyl acetate.
propyl acetate.
Phần là gốc propionate.
Nhóm gắn với nguyên tử là gốc ethyl.
Ghép tên theo thứ tự gốc ancol rồi gốc axit: ethyl propionate. Chọn B; A và C sai gốc ancol, D sai cả hai gốc.
Tính bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
Glucose và fructose.
Amylose và amylopectin.
Glucose và galactose.
Amylose và cellulose.
Tinh bột là polysaccharide thực vật, gồm hai thành phần chính: amylose và amylopectin.
Amylose có mạch thẳng; amylopectin có mạch nhánh.
Chọn B vì gồm amylose và amylopectin; A, C sai vì chỉ gồm các monosaccharide, còn D sai vì cellulose không thuộc thành phần tinh bột.
Có thể dùng tối đa bao nhiêu cách trong các cách sau đây để dập tắt đám cháy xăng dầu?
(a) Dùng chăn thấm ướt; (b) Dùng cát; (c) Dùng bình carbon dioxide; (d) Dùng nước; (e) Dùng bình chữa cháy dạng bọt.
2
4
5
3
Đám cháy xăng dầu thuộc lớp ; cần phủ kín hoặc cách ly với oxygen.
Chăn thấm ướt, cát, bình và bình bọt đều có thể cách ly oxygen.
Nước không dùng được vì xăng dầu nhẹ hơn nước, khiến lửa lan rộng.
Số cách phù hợp là:
Thí nghiệm nào sau đây thu được kết tủa sau phản ứng?
TN₁: Cho vào ống nghiệm (1) 1 ml ethylamine 5%, thêm 0,5–1 ml HCl 5%. Vừa thêm vừa lắc.
TN₂: Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt FeCl₃ 3%, thêm đến hết 2 ml ethylamine 5%, vừa thêm vừa lắc.
TN₃: Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt CuSO₄ 5%, thêm đến hết 4 ml ethylamine 5%, vừa thêm vừa lắc.
TN₄: Cho vào ống nghiệm (4) 1 ml benzylamine, thêm 0,5–1 ml nước bromine, vừa thêm vừa lắc.
Ethylamine là bazơ, tạo ; ion kết tủa hydroxide sắt(III) màu nâu đỏ.
Ở , ethylamine tạo muối amoni tan với HCl. Ở , ethylamine dư tạo phức đồng tan; không tạo chất rắn không tan.
Chọn vì tạo ; , , sai vì lần lượt tạo muối tan, phức đồng tan và không tạo kết tủa.
Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Ghi nhận hiện tượng như bảng. mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H⁺; (2) Ca²⁺; (3) Cl⁻; (4) HCO₃⁻; (5) CO₃²⁻

(1), (2), (3)
(3), (4), (5)
(2), (3), (5)
(2), (3), (4)
Ống và ống có kết tủa, xác nhận cation .
Ống tạo , xác nhận anion .
Ống sủi bọt nên mẫu chứa anion cacbonat hoặc hiđrocacbonat.
Vì mẫu đã có , chọn thay cho .
Chọn D: . A sai vì có ; B và C sai vì chọn thay cho hoặc thiếu .
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về enzyme?
Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa.
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn nhiều lần so với với xúc tác hóa học.
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường chậm hơn nhiều lần so với với xúc tác hóa học.
Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định.
Đối chiếu từng phát biểu với ba đặc điểm: bản chất protein, tốc độ xúc tác và tính đặc hiệu.
Enzyme làm tăng mạnh tốc độ phản ứng; vì vậy nhận định cho rằng enzyme xúc tác chậm hơn là trái kiến thức.
, , đúng lần lượt vì enzyme phần lớn là protein xúc tác, thường làm phản ứng nhanh hơn nhiều lần và có tính chọn lọc cao; sai vì nêu ngược về tốc độ xúc tác.
Nguyên tử nguyên tố R có số electron là 25, vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 4, phân nhóm VIIA.
Chu kì 4, phân nhóm VIIB.
Chu kì 4, phân nhóm VB.
Chu kì 4, phân nhóm IIA.
Nguyên tử trung hòa nên ; viết cấu hình electron của .
Số lớn nhất là nên thuộc chu kì . Với cấu hình , tổng electron phân lớp chuyển tiếp là .
Chọn : chu kì , phân nhóm . , , sai vì lần lượt nhầm sang phân nhóm , và .
Độ tan trong nước của các hydroxide nhóm IIA ở 20°C theo bảng. Phát biểu nào sau đây là sai?

Mức độ phản ứng với nước của kim loại nhóm IIA có xu hướng tăng dần từ Be tới Ba.
Độ tan của các hydroxide nhóm IIA tăng dần từ Be(OH)₂ tới Ba(OH)₂.
Các kim loại nhóm IIA đều phản ứng mãnh liệt với nước ở 20°C theo phản ứng: M + 2H₂O → M(OH)₂ + H₂.
Ba(OH)₂ có độ tan lớn nhất nên dễ tách khỏi bề mặt kim loại, do đó Ba sẽ phản ứng với nước ngay điều kiện thường.
Bảng cho thấy độ tan hydroxide tăng liên tục theo chiều từ đến .
không phản ứng với nước; chỉ phản ứng đáng kể khi đun nóng hoặc ở dạng bột mịn.
phản ứng với nước ở điều kiện thường.
Chọn vì khẳng định tất cả kim loại nhóm IIA đều phản ứng mãnh liệt với nước ở là sai; không phản ứng, còn phản ứng rất chậm.
, , đúng theo xu hướng tăng của mức độ phản ứng và độ tan từ đến .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | C | B | B | B | B | D | C | B | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài