Nhiệt lượng cung cấp cho 1 kg một chất để nhiệt độ chất đó tăng thêm 1 K được gọi là
nhiệt hoá hơi riêng.
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt dung riêng.
nhiệt tiềm ẩn.
Chất ở thể khí có
thể tích và hình dạng không xác định.
thể tích và hình dạng riêng không xác định.
thể tích xác định, hình dạng không xác định.
thể tích không xác định, hình dạng xác định.
Đại lượng nào sau đây không phải thông số trạng thái của một lượng khí xác định?
khối lượng.
áp suất.
thể tích.
nhiệt độ.
Khi nhiệt độ trung bình của khí tăng, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì
mật độ phân tử khí giảm.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
số lượng phân tử khí tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định?
áp suất không đổi.
khi áp suất tăng thì thể tích tăng.
khi thể tích giảm thì nhiệt độ giảm.
khi nhiệt độ tăng thì thể tích tăng.
Tính chất nào sau đây không phải của chất ở thể khí?
hình dạng thay đổi theo hình dạng của bình chứa.
khối lượng riêng rất nhỏ so với khí ở thể lỏng và rắn.
các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng và luôn tương tác với nhau.
gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng.
Độ không tuyệt đối ứng với nhiệt độ
100 K
-273 K
0 K
273 K
Bảng sau là nhiệt dung riêng của một số kim loại. Truyền cùng nhiệt lượng Q lần lượt cho 4 thanh kim loại: chì, sắt, đồng và nhôm cùng khối lượng, nhiệt độ ban đầu như nhau. Kim loại có nhiệt độ sau cùng nhỏ nhất là

đồng.
sắt.
chì.
nhôm.
Một vật có khối lượng m được làm từ chất có nhiệt dung riêng c. Để nhiệt độ của vật thay đổi từ đến (trong quá trình này vật không xảy ra sự chuyển thể) cần cung cấp cho vật nhiệt lượng Q tính bằng biểu thức
Động năng trung bình của phân tử khí
không phụ thuộc nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.
Đăng nhập để làm bài