Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG HN năm 2025 - Mã đề 26 — Văn học

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Ngữ văn50 câuChuẩn GDPT mới

Văn học

Câu 1

Chớ tự kiêu, tự đại. Tự kiêu, tự đại là khờ dại. Vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình. Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ. Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…

(Trích “Cần kiệm liêm chính”, Hồ Chí Minh, tháng 6-1949)

Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

A

Sinh hoạt.

B

Nghệ thuật.

C

Chính luận.

D

Khoa học.

Câu 2

Chớ tự kiêu, tự đại. Tự kiêu, tự đại là khờ dại. Vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình. Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ. Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…

(Trích “Cần kiệm liêm chính”, Hồ Chí Minh, tháng 6-1949)

Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng những thao tác lập luận nào?

A

Giải thích, bác bỏ, phân tích, so sánh.

B

Chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích.

C

Phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận.

D

Bình luận, giải thích, chứng minh, phân tích.

Câu 3

Chớ tự kiêu, tự đại. Tự kiêu, tự đại là khờ dại. Vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình. Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ. Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…

(Trích “Cần kiệm liêm chính”, Hồ Chí Minh, tháng 6-1949)

Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn trích trên và nêu tác dụng.

A

Nhân hóa - làm hình tượng trở nên sinh động.

B

Câu hỏi tu từ - bộc lộ cảm xúc của tác giả.

C

Điệp từ - nhấn mạnh thái độ của tác giả trong đoạn trích.

D

Nói quá - làm hình tượng trở nên sinh động hơn.

Câu 4

Chớ tự kiêu, tự đại. Tự kiêu, tự đại là khờ dại. Vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình. Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ. Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…

(Trích “Cần kiệm liêm chính”, Hồ Chí Minh, tháng 6-1949)

Giải thích ý kiến “Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”.

A

Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái giống nòi.

B

Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái bản thân.

C

Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến tương lai đất nước.

D

Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến những người xung quanh.

Câu 5

Chớ tự kiêu, tự đại. Tự kiêu, tự đại là khờ dại. Vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình. Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ. Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…

(Trích “Cần kiệm liêm chính”, Hồ Chí Minh, tháng 6-1949)

Đoạn trích trên khiến ta liên tưởng tới văn bản ngụ ngôn nào đã học?

A

Đeo nhạc cho mèo.

B

Thầy bói xem voi.

C

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

D

Ếch ngồi đáy giếng.

Câu 6

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?

(Chiếc lá đầu tiên – Hoàng Nhuận Cầm)

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là:

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?

(Chiếc lá đầu tiên – Hoàng Nhuận Cầm)

A

Biểu cảm

B

Nghị luận

C

Tự sự

D

Thuyết minh

Câu 7

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?

(Chiếc lá đầu tiên – Hoàng Nhuận Cầm)

Xác định biện pháp tu từ có trong đoạn thơ trên.

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?

(Chiếc lá đầu tiên – Hoàng Nhuận Cầm)

A

Điệp từ

B

Nhân hóa

C

So sánh

D

Hoán dụ

Câu 8

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?

(Chiếc lá đầu tiên – Hoàng Nhuận Cầm)

Tác dụng của biện pháp tu từ trên là gì?

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?

(Chiếc lá đầu tiên – Hoàng Nhuận Cầm)

A

Tạo nhịp điệu cho lời thơ.

B

Nhấn mạnh nỗi nhớ của nhân vật.

C

Từ ngữ giàu giá trị biểu đạt hơn.

D

Tất cả các phương án trên.

Câu 9

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?

(Chiếc lá đầu tiên – Hoàng Nhuận Cầm)

Đoạn thơ sử dụng thể thơ gì?

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?

(Chiếc lá đầu tiên – Hoàng Nhuận Cầm)

A

5 chữ

B

7 chữ

C

8 chữ

D

Tự do

Câu 10

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?

(Chiếc lá đầu tiên – Hoàng Nhuận Cầm)

Đoạn thơ nói về nội dung gì?

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?

(Chiếc lá đầu tiên – Hoàng Nhuận Cầm)

 

A

Tình yêu cuộc sống thiết tha của nhân vật.

B

Tình yêu lứa tuổi học trò của nhà thơ.

C

Nỗi nhớ về một thời học sinh của tác giả.

D

Nỗi nhớ cha mẹ của tác giả.

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.

Đăng nhập để làm bài
Đề thi: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG HN năm 2025 - Mã đề 26 — Văn học môn Ngữ văn (Đánh giá Năng lực (HSA)) | 9Study - 9Study