[9Study] Đề thi thử V-ACT môn Hóa học 2027 Đề 01

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Tư duy khoa học - Hóa họcNăm 20273 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời 3 câu hỏi tiếp theo

Phân tích nhiệt trọng lượng là một kĩ thuật phân tích bằng cách phân hủy nhiệt một chất và đo sự thay đổi khối lượng theo nhiệt độ. Đồ thị sau cho thấy sự thay đổi khối lượng khi đồng(II) sulfate pentahydrate (CuSO₄.5H₂O) được nung nóng.

Hình minh họa

[TH] Quá trình phân hủy làm cho khối lượng chất giảm dần, sau mỗi lần xuống dốc thì đến các đoạn có khối lượng ổn định, tương ứng với các sản phẩm phân hủy khác nhau được ký hiệu A đến F.

Sử dụng dữ liệu từ giản đồ, hãy chọn công thức đúng với các chất A, B và C.

A

A là CuSO₄.3H₂O.

B

B là CuSO₄.H₂O.

C

C là CuSO₄.

D

Cả 3 công thức đều đúng.

Câu 2

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời 3 câu hỏi tiếp theo

Phân tích nhiệt trọng lượng là một kĩ thuật phân tích bằng cách phân hủy nhiệt một chất và đo sự thay đổi khối lượng theo nhiệt độ. Đồ thị sau cho thấy sự thay đổi khối lượng khi đồng(II) sulfate pentahydrate (CuSO₄.5H₂O) được nung nóng.

Hình minh họa

[VD] Khi nung nóng E, phản ứng oxi hóa – khử xảy ra tạo ra F. Phát biểu nào sau đây đúng?

A

E là Cu₂O.

B

F là CuO.

C

Phương trình hóa học xảy ra là 2CuO → Cu₂O + ½O₂.

D

Cả A và B đều đúng.

Câu 3

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời 3 câu hỏi tiếp theo

Phân tích nhiệt trọng lượng là một kĩ thuật phân tích bằng cách phân hủy nhiệt một chất và đo sự thay đổi khối lượng theo nhiệt độ. Đồ thị sau cho thấy sự thay đổi khối lượng khi đồng(II) sulfate pentahydrate (CuSO₄.5H₂O) được nung nóng.

Hình minh họa

[VD] Hợp chất D được tạo thành khi C đã bị phân hủy đi một nửa để tạo thành E. Công thức thực nghiệm của D là

A

CuSO₄.

B

CuO.

C

Cu.

D

Cu₂SO₅.

Đề thi: [9Study] Đề thi thử V-ACT môn Hóa học 2027 Đề 01 môn Tư duy khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực V-ACT) - 9Study