Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời 3 câu hỏi tiếp theo
Phân tích nhiệt trọng lượng là một kĩ thuật phân tích bằng cách phân hủy nhiệt một chất và đo sự thay đổi khối lượng theo nhiệt độ. Đồ thị sau cho thấy sự thay đổi khối lượng khi đồng(II) sulfate pentahydrate (CuSO₄.5H₂O) được nung nóng.

[TH] Quá trình phân hủy làm cho khối lượng chất giảm dần, sau mỗi lần xuống dốc thì đến các đoạn có khối lượng ổn định, tương ứng với các sản phẩm phân hủy khác nhau được ký hiệu A đến F.
Sử dụng dữ liệu từ giản đồ, hãy chọn công thức đúng với các chất A, B và C.
A là CuSO₄.3H₂O.
B là CuSO₄.H₂O.
C là CuSO₄.
Cả 3 công thức đều đúng.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời 3 câu hỏi tiếp theo
Phân tích nhiệt trọng lượng là một kĩ thuật phân tích bằng cách phân hủy nhiệt một chất và đo sự thay đổi khối lượng theo nhiệt độ. Đồ thị sau cho thấy sự thay đổi khối lượng khi đồng(II) sulfate pentahydrate (CuSO₄.5H₂O) được nung nóng.

[VD] Khi nung nóng E, phản ứng oxi hóa – khử xảy ra tạo ra F. Phát biểu nào sau đây đúng?
E là Cu₂O.
F là CuO.
Phương trình hóa học xảy ra là 2CuO → Cu₂O + ½O₂.
Cả A và B đều đúng.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời 3 câu hỏi tiếp theo
Phân tích nhiệt trọng lượng là một kĩ thuật phân tích bằng cách phân hủy nhiệt một chất và đo sự thay đổi khối lượng theo nhiệt độ. Đồ thị sau cho thấy sự thay đổi khối lượng khi đồng(II) sulfate pentahydrate (CuSO₄.5H₂O) được nung nóng.

[VD] Hợp chất D được tạo thành khi C đã bị phân hủy đi một nửa để tạo thành E. Công thức thực nghiệm của D là
CuSO₄.
CuO.
Cu.
Cu₂SO₅.