Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử V-ACT môn Hóa học 2027 Đề 01

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Tư duy khoa học - Hóa họcNăm 20273 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời 3 câu hỏi tiếp theo

Phân tích nhiệt trọng lượng là một kĩ thuật phân tích bằng cách phân hủy nhiệt một chất và đo sự thay đổi khối lượng theo nhiệt độ. Đồ thị sau cho thấy sự thay đổi khối lượng khi đồng(II) sulfate pentahydrate (CuSO₄.5H₂O) được nung nóng.

Hình minh họa

[TH] Quá trình phân hủy làm cho khối lượng chất giảm dần, sau mỗi lần xuống dốc thì đến các đoạn có khối lượng ổn định, tương ứng với các sản phẩm phân hủy khác nhau được ký hiệu A đến F.

Sử dụng dữ liệu từ giản đồ, hãy chọn công thức đúng với các chất A, B và C.

A

A là CuSO₄.3H₂O.

B

B là CuSO₄.H₂O.

C

C là CuSO₄.

D

Cả 3 công thức đều đúng.

Lời giải

Chọn D

Lấy M(CuSO₄.5H₂O) = 64 + 32 + 4×16 + 5×18 = 250 g/mol. Khối lượng giảm trên giản đồ chính là khối lượng nước đã mất (tính theo % so với khối lượng ban đầu).

Chất A (khối lượng giảm ≈ 15%): mất 2H₂O ⇒ 2×18/250 = 14,4% ≈ 15% ⇒ A là CuSO₄.3H₂O (đúng).

Chất B (khối lượng giảm ≈ 29%): mất 4H₂O ⇒ 4×18/250 = 28,8% ≈ 29% ⇒ B là CuSO₄.H₂O (đúng).

Chất C (khối lượng giảm ≈ 36%): mất 5H₂O ⇒ 5×18/250 = 36% ⇒ C là CuSO₄ khan (đúng).

Vậy cả 3 công thức đều đúng.

Câu 2

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời 3 câu hỏi tiếp theo

Phân tích nhiệt trọng lượng là một kĩ thuật phân tích bằng cách phân hủy nhiệt một chất và đo sự thay đổi khối lượng theo nhiệt độ. Đồ thị sau cho thấy sự thay đổi khối lượng khi đồng(II) sulfate pentahydrate (CuSO₄.5H₂O) được nung nóng.

Hình minh họa

[VD] Khi nung nóng E, phản ứng oxi hóa – khử xảy ra tạo ra F. Phát biểu nào sau đây đúng?

A

E là Cu₂O.

B

F là CuO.

C

Phương trình hóa học xảy ra là 2CuO → Cu₂O + ½O₂.

D

Cả A và B đều đúng.

Lời giải

Chọn C

Xác định E: khối lượng giảm ≈ 68% so với ban đầu, tức chất rắn còn lại chiếm ≈ 32% khối lượng ban đầu. Nếu E là CuO thì %m còn lại = 80/250 = 32% (phù hợp) ⇒ E là CuO.

Xác định F: khối lượng giảm ≈ 71,5%, tức chất rắn còn lại ≈ 28,5%. Nếu F là Cu₂O (tạo từ 1 mol Cu trong 250 g ban đầu ứng với 0,5 mol Cu₂O = 72 g) thì %m còn lại = 72/250 = 28,8% (phù hợp) ⇒ F là Cu₂O.

Do đó: A sai (E là CuO), B sai (F là Cu₂O), D sai.

Phản ứng khi nung E: 2CuO → Cu₂O + ½O₂. Đây là phản ứng oxi hóa – khử (Cu²⁺ bị khử thành Cu⁺, bị oxi hóa thành O₂) ⇒ C đúng.

Câu 3

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời 3 câu hỏi tiếp theo

Phân tích nhiệt trọng lượng là một kĩ thuật phân tích bằng cách phân hủy nhiệt một chất và đo sự thay đổi khối lượng theo nhiệt độ. Đồ thị sau cho thấy sự thay đổi khối lượng khi đồng(II) sulfate pentahydrate (CuSO₄.5H₂O) được nung nóng.

Hình minh họa

[VD] Hợp chất D được tạo thành khi C đã bị phân hủy đi một nửa để tạo thành E. Công thức thực nghiệm của D là

A

CuSO₄.

B

CuO.

C

Cu.

D

Cu₂SO₅.

Lời giải

Chọn D

C là CuSO₄, E là CuO: CuSO₄ → CuO + SO₃.

Khi C bị phân hủy đi một nửa, trong chất rắn D còn 0,5 mol CuSO₄ chưa phân hủy và có 0,5 mol CuO mới tạo thành, tức tỉ lệ mol CuSO₄ : CuO = 1 : 1.

Công thức thực nghiệm của D: CuSO₄.CuO hay Cu₂SO₅.

Kiểm tra theo giản đồ: M(Cu₂SO₅) = 2×64 + 32 + 5×16 = 240 g/mol, ứng với 0,5 mol trên 1 mol Cu ban đầu nên m = 120 g; %m còn lại = 120/250 = 48% ⇒ khối lượng giảm 52%, phù hợp với đoạn D trên giản đồ.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 3 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu123
Đáp ánDCD
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử V-ACT môn Hóa học 2027 Đề 01 môn Tư duy khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực V-ACT) - 9Study