[9Study] Đề thi thử TSA Môn Sinh học 2027 - Đề số 41

Đánh giá Tư duy (TSA)Môn Tư duy khoa học - Sinh họcNăm 202714 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3:

Màu lông chuột do hai enzyme được quy định bởi gen B và gen A xúc tác. Thể đồng hợp lặn bb không có enzyme xúc tác chuyển hóa tiền chất không màu thành sắc tố đen nên có màu lông bạch tạng. Nếu sản phẩm của gen B có chức năng xúc tác nhưng sản phẩm của gen A không có hoạt tính thì chuột sẽ có màu lông đen. Chỉ khi cả hai gen B và A cùng tạo ra sản phẩm có chức năng xúc tác thì chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen).

Hình minh họa

Hình. Sơ đồ chuyển hóa tạo màu lông chuột

(Văn bản được biên soạn lại; hình lấy từ đề tham khảo ILP.)

Hai con chuột đều có màu lông bạch tạng thì chắc chắn có cùng kiểu gen quy định màu lông. Phát biểu trên đúng hay sai?

 

A

Đúng

B

Sai

Câu 2

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3:

Màu lông chuột do hai enzyme được quy định bởi gen B và gen A xúc tác. Thể đồng hợp lặn bb không có enzyme xúc tác chuyển hóa tiền chất không màu thành sắc tố đen nên có màu lông bạch tạng. Nếu sản phẩm của gen B có chức năng xúc tác nhưng sản phẩm của gen A không có hoạt tính thì chuột sẽ có màu lông đen. Chỉ khi cả hai gen B và A cùng tạo ra sản phẩm có chức năng xúc tác thì chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen).

Hình minh họa

Hình. Sơ đồ chuyển hóa tạo màu lông chuột

(Văn bản được biên soạn lại; hình lấy từ đề tham khảo ILP.)

Có bao nhiêu kiểu gen quy định chuột có màu lông đen?

(Điền một số nguyên.)

Câu 3

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3:

Màu lông chuột do hai enzyme được quy định bởi gen B và gen A xúc tác. Thể đồng hợp lặn bb không có enzyme xúc tác chuyển hóa tiền chất không màu thành sắc tố đen nên có màu lông bạch tạng. Nếu sản phẩm của gen B có chức năng xúc tác nhưng sản phẩm của gen A không có hoạt tính thì chuột sẽ có màu lông đen. Chỉ khi cả hai gen B và A cùng tạo ra sản phẩm có chức năng xúc tác thì chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen).

Hình minh họa

Hình. Sơ đồ chuyển hóa tạo màu lông chuột

(Văn bản được biên soạn lại; hình lấy từ đề tham khảo ILP.)

Xét các kiểu gen quy định màu lông chuột: chuột lông [1]_____ có nhiều kiểu gen quy định nhất (4 kiểu gen) còn chuột lông [2]_____ có ít kiểu gen quy định nhất (2 kiểu gen).

A

bạch tạng

B

đen

C

lang

Câu 4

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 4 đến 8:

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau. Mức phản ứng cho biết ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đối với kiểu hình ở sinh vật.

Để xác định mức phản ứng, có thể theo dõi và ghi nhận kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen đồng hợp khi được nuôi, trồng ở một dãy điều kiện môi trường. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường sống của sinh vật được quan sát thông qua việc lập biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa sự thay đổi môi trường và biến đổi kiểu hình.

Ví dụ: số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm Drosophila melanogaster là tính trạng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Để xác định mức phản ứng, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau và đếm số lượng mắt đơn của ruồi giấm (Hình 1).

Hình minh họa

Hình 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến số lượng mắt đơn trong mắt kép ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster)

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào quy định mức phản ứng của một cơ thể?

A

Điều kiện môi trường.

B

Kiểu gen của cơ thể.

C

Thời kì sinh trưởng.

D

Thời kì phát triển.

Câu 5

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 4 đến 8:

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau. Mức phản ứng cho biết ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đối với kiểu hình ở sinh vật.

Để xác định mức phản ứng, có thể theo dõi và ghi nhận kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen đồng hợp khi được nuôi, trồng ở một dãy điều kiện môi trường. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường sống của sinh vật được quan sát thông qua việc lập biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa sự thay đổi môi trường và biến đổi kiểu hình.

Ví dụ: số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm Drosophila melanogaster là tính trạng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Để xác định mức phản ứng, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau và đếm số lượng mắt đơn của ruồi giấm (Hình 1).

Hình minh họa

Hình 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến số lượng mắt đơn trong mắt kép ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster)

Cùng một kiểu gen nhưng khi sống trong các điều kiện môi trường khác nhau có thể biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau. Phát biểu trên đúng hay sai?

 

A

Đúng

B

Sai

Câu 6

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 4 đến 8:

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau. Mức phản ứng cho biết ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đối với kiểu hình ở sinh vật.

Để xác định mức phản ứng, có thể theo dõi và ghi nhận kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen đồng hợp khi được nuôi, trồng ở một dãy điều kiện môi trường. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường sống của sinh vật được quan sát thông qua việc lập biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa sự thay đổi môi trường và biến đổi kiểu hình.

Ví dụ: số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm Drosophila melanogaster là tính trạng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Để xác định mức phản ứng, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau và đếm số lượng mắt đơn của ruồi giấm (Hình 1).

Hình minh họa

Hình 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến số lượng mắt đơn trong mắt kép ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster)

Nhận định nào sau đây về mức phản ứng là đúng?

A

Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.

B

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.

C

Các kiểu gen khác nhau chắc chắn có mức phản ứng giống nhau.

D

Mức phản ứng chỉ biểu hiện khi điều kiện môi trường không thay đổi.

Câu 7

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 4 đến 8:

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau. Mức phản ứng cho biết ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đối với kiểu hình ở sinh vật.

Để xác định mức phản ứng, có thể theo dõi và ghi nhận kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen đồng hợp khi được nuôi, trồng ở một dãy điều kiện môi trường. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường sống của sinh vật được quan sát thông qua việc lập biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa sự thay đổi môi trường và biến đổi kiểu hình.

Ví dụ: số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm Drosophila melanogaster là tính trạng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Để xác định mức phản ứng, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau và đếm số lượng mắt đơn của ruồi giấm (Hình 1).

Hình minh họa

Hình 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến số lượng mắt đơn trong mắt kép ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster)

Dựa vào đoạn văn về mức phản ứng và Hình 1 (ruồi giấm Drosophila melanogaster). Xét tính đúng sai của các nhận định sau?

A

Số lượng mắt đơn ở ruồi giấm chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.

B

Trong khoảng nhiệt độ được khảo sát, nhiệt độ càng tăng thì số lượng mắt đơn càng giảm.

C

Hình 1 cho biết ảnh hưởng của độ ẩm môi trường đến số lượng mắt đơn.

D

Để xác định mức phản ứng, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở cùng một nhiệt độ rồi đếm số mắt đơn.

Câu 8

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 4 đến 8:

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau. Mức phản ứng cho biết ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đối với kiểu hình ở sinh vật.

Để xác định mức phản ứng, có thể theo dõi và ghi nhận kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen đồng hợp khi được nuôi, trồng ở một dãy điều kiện môi trường. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường sống của sinh vật được quan sát thông qua việc lập biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa sự thay đổi môi trường và biến đổi kiểu hình.

Ví dụ: số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm Drosophila melanogaster là tính trạng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Để xác định mức phản ứng, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau và đếm số lượng mắt đơn của ruồi giấm (Hình 1).

Hình minh họa

Hình 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến số lượng mắt đơn trong mắt kép ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster)

Theo Hình 1, ở nhiệt độ nào trong các giá trị sau thì ruồi giấm Drosophila melanogaster có số lượng mắt đơn ít nhất?

A

15 °C.

B

20 °C.

C

25 °C.

D

30 °C.

Câu 9

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 9 đến 14:

Gạo huyết rồng là giống gạo đỏ truyền thống của vùng đất ngập nước, chua phèn Đồng Tháp Mười. Gạo huyết rồng mang nhiều ưu thế vượt trội về chất đạm, vitamin B1, chất xơ tiêu hóa, chất sắt, có giá trị dinh dưỡng cao và tốt cho sức khỏe. Sử dụng loại gạo này còn có thể kiểm soát lượng đường trong máu, tăng cường các chất chống oxy hóa (kẽm) chống lại các gốc tự do, hạ thấp mức cholesterol xấu trong cơ thể. Gạo chứa hàm lượng tinh bột cao và hàm lượng này có thể được chuyển hóa thành đường để tăng tính hữu dụng cho các tiến trình chế biến sản phẩm mới từ tinh bột ở các giai đoạn tiếp theo. Enzyme thủy phân tinh bột thành các loại đường là amylase, trong đó α-amylase được tìm thấy từ thực vật và động vật. Nghiên cứu dưới đây xác định ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ enzyme và thời gian lên quá trình thủy phân gạo huyết rồng.

Bảng 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình thủy phân

Nhiệt độ (°C)Hàm lượng đường (%)
705,86
808,94
9010,86

Bảng 2. Ảnh hưởng của nồng độ enzyme α-amylase đến quá trình thủy phân

Nồng độ enzyme (%)Hàm lượng đường (%)
0,058,47
0,108,79
0,159,10
0,259,36

Bảng 3. Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình thủy phân

Thời gian thủy phân (phút)Hàm lượng đường (%)
108,20
208,66
309,04
409,29
509,37
609,22

Sử dụng gạo huyết rồng có thể [1]_____ lượng đường trong máu, [2]_____ các chất chống oxy hóa (kẽm) chống lại các gốc tự do và [3]_____ mức cholesterol xấu trong cơ thể.

A

kiểm soát

B

hạ thấp

C

tăng cường

D

làm tăng

E

làm giảm

Câu 10

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 9 đến 14:

Gạo huyết rồng là giống gạo đỏ truyền thống của vùng đất ngập nước, chua phèn Đồng Tháp Mười. Gạo huyết rồng mang nhiều ưu thế vượt trội về chất đạm, vitamin B1, chất xơ tiêu hóa, chất sắt, có giá trị dinh dưỡng cao và tốt cho sức khỏe. Sử dụng loại gạo này còn có thể kiểm soát lượng đường trong máu, tăng cường các chất chống oxy hóa (kẽm) chống lại các gốc tự do, hạ thấp mức cholesterol xấu trong cơ thể. Gạo chứa hàm lượng tinh bột cao và hàm lượng này có thể được chuyển hóa thành đường để tăng tính hữu dụng cho các tiến trình chế biến sản phẩm mới từ tinh bột ở các giai đoạn tiếp theo. Enzyme thủy phân tinh bột thành các loại đường là amylase, trong đó α-amylase được tìm thấy từ thực vật và động vật. Nghiên cứu dưới đây xác định ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ enzyme và thời gian lên quá trình thủy phân gạo huyết rồng.

Bảng 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình thủy phân

Nhiệt độ (°C)Hàm lượng đường (%)
705,86
808,94
9010,86

Bảng 2. Ảnh hưởng của nồng độ enzyme α-amylase đến quá trình thủy phân

Nồng độ enzyme (%)Hàm lượng đường (%)
0,058,47
0,108,79
0,159,10
0,259,36

Bảng 3. Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình thủy phân

Thời gian thủy phân (phút)Hàm lượng đường (%)
108,20
208,66
309,04
409,29
509,37
609,22

Enzyme α-amylase chỉ được tìm thấy ở thực vật, không có ở động vật. Phát biểu trên đúng hay sai?

 

A

Đúng

B

Sai

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 14 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.

Đăng nhập để làm bài
Đề thi: [9Study] Đề thi thử TSA Môn Sinh học 2027 - Đề số 41 môn Tư duy khoa học - Sinh học 2027 (Đánh giá Tư duy (TSA)) - 9Study