Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3:
Màu lông chuột do hai enzyme được quy định bởi gen B và gen A xúc tác. Thể đồng hợp lặn bb không có enzyme xúc tác chuyển hóa tiền chất không màu thành sắc tố đen nên có màu lông bạch tạng. Nếu sản phẩm của gen B có chức năng xúc tác nhưng sản phẩm của gen A không có hoạt tính thì chuột sẽ có màu lông đen. Chỉ khi cả hai gen B và A cùng tạo ra sản phẩm có chức năng xúc tác thì chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen).

Hình. Sơ đồ chuyển hóa tạo màu lông chuột
(Văn bản được biên soạn lại; hình lấy từ đề tham khảo ILP.)
Hai con chuột đều có màu lông bạch tạng thì chắc chắn có cùng kiểu gen quy định màu lông. Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chọn B
Chuột bạch tạng có kiểu gen bb ở gen B, còn gen A có thể là AA, Aa hoặc aa (gen A không biểu hiện vì không có sắc tố đen). Do đó chuột cùng màu bạch tạng có thể có kiểu gen khác nhau: bbAA, bbAa, bbaa ⇒ phát biểu sai.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3:
Màu lông chuột do hai enzyme được quy định bởi gen B và gen A xúc tác. Thể đồng hợp lặn bb không có enzyme xúc tác chuyển hóa tiền chất không màu thành sắc tố đen nên có màu lông bạch tạng. Nếu sản phẩm của gen B có chức năng xúc tác nhưng sản phẩm của gen A không có hoạt tính thì chuột sẽ có màu lông đen. Chỉ khi cả hai gen B và A cùng tạo ra sản phẩm có chức năng xúc tác thì chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen).

Hình. Sơ đồ chuyển hóa tạo màu lông chuột
(Văn bản được biên soạn lại; hình lấy từ đề tham khảo ILP.)
Có bao nhiêu kiểu gen quy định chuột có màu lông đen?
(Điền một số nguyên.)
Đáp án: 2
Chuột lông đen cần có sản phẩm của gen B có chức năng (B–) nhưng sản phẩm của gen A không có hoạt tính (aa) ⇒ kiểu gen B–aa gồm BBaa và Bbaa ⇒ có 2 kiểu gen.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3:
Màu lông chuột do hai enzyme được quy định bởi gen B và gen A xúc tác. Thể đồng hợp lặn bb không có enzyme xúc tác chuyển hóa tiền chất không màu thành sắc tố đen nên có màu lông bạch tạng. Nếu sản phẩm của gen B có chức năng xúc tác nhưng sản phẩm của gen A không có hoạt tính thì chuột sẽ có màu lông đen. Chỉ khi cả hai gen B và A cùng tạo ra sản phẩm có chức năng xúc tác thì chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen).

Hình. Sơ đồ chuyển hóa tạo màu lông chuột
(Văn bản được biên soạn lại; hình lấy từ đề tham khảo ILP.)
Xét các kiểu gen quy định màu lông chuột: chuột lông [1]_____ có nhiều kiểu gen quy định nhất (4 kiểu gen) còn chuột lông [2]_____ có ít kiểu gen quy định nhất (2 kiểu gen).
bạch tạng
đen
lang
[1] = lang (C): lông lang cần cả hai gen B và A cùng tạo sản phẩm có chức năng (B–A–) ⇒ BBAA, BBAa, BbAA, BbAa ⇒ 4 kiểu gen.
[2] = đen (B): lông đen là B–aa ⇒ BBaa, Bbaa ⇒ 2 kiểu gen.
Chuột bạch tạng có 3 kiểu gen (bbAA, bbAa, bbaa) nên không phải nhiều nhất cũng không ít nhất ⇒ chip “bạch tạng” (A) không dùng.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 4 đến 8:
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau. Mức phản ứng cho biết ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đối với kiểu hình ở sinh vật.
Để xác định mức phản ứng, có thể theo dõi và ghi nhận kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen đồng hợp khi được nuôi, trồng ở một dãy điều kiện môi trường. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường sống của sinh vật được quan sát thông qua việc lập biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa sự thay đổi môi trường và biến đổi kiểu hình.
Ví dụ: số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm Drosophila melanogaster là tính trạng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Để xác định mức phản ứng, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau và đếm số lượng mắt đơn của ruồi giấm (Hình 1).

Hình 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến số lượng mắt đơn trong mắt kép ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster)
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào quy định mức phản ứng của một cơ thể?
Điều kiện môi trường.
Kiểu gen của cơ thể.
Thời kì sinh trưởng.
Thời kì phát triển.
Chọn B
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường; giới hạn mức phản ứng do kiểu gen quy định. Điều kiện môi trường chỉ là yếu tố làm kiểu hình biến đổi trong giới hạn đó.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 4 đến 8:
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau. Mức phản ứng cho biết ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đối với kiểu hình ở sinh vật.
Để xác định mức phản ứng, có thể theo dõi và ghi nhận kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen đồng hợp khi được nuôi, trồng ở một dãy điều kiện môi trường. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường sống của sinh vật được quan sát thông qua việc lập biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa sự thay đổi môi trường và biến đổi kiểu hình.
Ví dụ: số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm Drosophila melanogaster là tính trạng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Để xác định mức phản ứng, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau và đếm số lượng mắt đơn của ruồi giấm (Hình 1).

Hình 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến số lượng mắt đơn trong mắt kép ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster)
Cùng một kiểu gen nhưng khi sống trong các điều kiện môi trường khác nhau có thể biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau. Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chọn A
Văn bản nêu mức phản ứng cho biết ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đối với kiểu hình ở sinh vật: các cá thể cùng kiểu gen nuôi trồng ở một dãy điều kiện môi trường có thể có các kiểu hình khác nhau ⇒ phát biểu đúng. Ví dụ: số mắt đơn ở ruồi giấm thay đổi theo nhiệt độ (Hình 1).
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 4 đến 8:
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau. Mức phản ứng cho biết ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đối với kiểu hình ở sinh vật.
Để xác định mức phản ứng, có thể theo dõi và ghi nhận kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen đồng hợp khi được nuôi, trồng ở một dãy điều kiện môi trường. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường sống của sinh vật được quan sát thông qua việc lập biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa sự thay đổi môi trường và biến đổi kiểu hình.
Ví dụ: số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm Drosophila melanogaster là tính trạng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Để xác định mức phản ứng, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau và đếm số lượng mắt đơn của ruồi giấm (Hình 1).

Hình 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến số lượng mắt đơn trong mắt kép ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster)
Nhận định nào sau đây về mức phản ứng là đúng?
Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
Các kiểu gen khác nhau chắc chắn có mức phản ứng giống nhau.
Mức phản ứng chỉ biểu hiện khi điều kiện môi trường không thay đổi.
Chọn B
Tính trạng chất lượng (như màu sắc, nhóm máu…) ít chịu ảnh hưởng của môi trường nên có mức phản ứng hẹp; tính trạng số lượng (như năng suất, khối lượng, số lượng mắt đơn…) chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường nên có mức phản ứng rộng ⇒ B đúng.
A sai vì mức phản ứng do kiểu gen quy định; C sai vì kiểu gen khác nhau thường có mức phản ứng khác nhau; D sai vì mức phản ứng chính là phạm vi biến đổi kiểu hình khi điều kiện môi trường thay đổi.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 4 đến 8:
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau. Mức phản ứng cho biết ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đối với kiểu hình ở sinh vật.
Để xác định mức phản ứng, có thể theo dõi và ghi nhận kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen đồng hợp khi được nuôi, trồng ở một dãy điều kiện môi trường. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường sống của sinh vật được quan sát thông qua việc lập biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa sự thay đổi môi trường và biến đổi kiểu hình.
Ví dụ: số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm Drosophila melanogaster là tính trạng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Để xác định mức phản ứng, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau và đếm số lượng mắt đơn của ruồi giấm (Hình 1).

Hình 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến số lượng mắt đơn trong mắt kép ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster)
Dựa vào đoạn văn về mức phản ứng và Hình 1 (ruồi giấm Drosophila melanogaster). Xét tính đúng sai của các nhận định sau?
Số lượng mắt đơn ở ruồi giấm chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
Trong khoảng nhiệt độ được khảo sát, nhiệt độ càng tăng thì số lượng mắt đơn càng giảm.
Hình 1 cho biết ảnh hưởng của độ ẩm môi trường đến số lượng mắt đơn.
Để xác định mức phản ứng, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở cùng một nhiệt độ rồi đếm số mắt đơn.
a) Đúng. Văn bản nêu số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép là tính trạng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
b) Đúng. Hình 1: đường biểu diễn đi xuống, số mắt đơn giảm từ khoảng 1000 con khi nhiệt độ thấp xuống khoảng 750 khi nhiệt độ cao.
c) Sai. Hình 1 có trục hoành là nhiệt độ, không phải độ ẩm.
d) Sai. Để xác định mức phản ứng, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau rồi đếm số mắt đơn, chứ không phải cùng một nhiệt độ.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 4 đến 8:
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau. Mức phản ứng cho biết ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đối với kiểu hình ở sinh vật.
Để xác định mức phản ứng, có thể theo dõi và ghi nhận kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gen đồng hợp khi được nuôi, trồng ở một dãy điều kiện môi trường. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường sống của sinh vật được quan sát thông qua việc lập biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa sự thay đổi môi trường và biến đổi kiểu hình.
Ví dụ: số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm Drosophila melanogaster là tính trạng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Để xác định mức phản ứng, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau và đếm số lượng mắt đơn của ruồi giấm (Hình 1).

Hình 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến số lượng mắt đơn trong mắt kép ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster)
Theo Hình 1, ở nhiệt độ nào trong các giá trị sau thì ruồi giấm Drosophila melanogaster có số lượng mắt đơn ít nhất?
15 °C.
20 °C.
25 °C.
30 °C.
Chọn D
Đường biểu diễn ở Hình 1 đi xuống khi nhiệt độ tăng: số mắt đơn nhiều nhất ở nhiệt độ thấp (khoảng 1000 ở vùng 15 °C) và ít nhất ở nhiệt độ cao (khoảng 750 ở 30 °C) ⇒ chọn D.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 9 đến 14:
Gạo huyết rồng là giống gạo đỏ truyền thống của vùng đất ngập nước, chua phèn Đồng Tháp Mười. Gạo huyết rồng mang nhiều ưu thế vượt trội về chất đạm, vitamin B1, chất xơ tiêu hóa, chất sắt, có giá trị dinh dưỡng cao và tốt cho sức khỏe. Sử dụng loại gạo này còn có thể kiểm soát lượng đường trong máu, tăng cường các chất chống oxy hóa (kẽm) chống lại các gốc tự do, hạ thấp mức cholesterol xấu trong cơ thể. Gạo chứa hàm lượng tinh bột cao và hàm lượng này có thể được chuyển hóa thành đường để tăng tính hữu dụng cho các tiến trình chế biến sản phẩm mới từ tinh bột ở các giai đoạn tiếp theo. Enzyme thủy phân tinh bột thành các loại đường là amylase, trong đó α-amylase được tìm thấy từ thực vật và động vật. Nghiên cứu dưới đây xác định ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ enzyme và thời gian lên quá trình thủy phân gạo huyết rồng.
Bảng 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình thủy phân
| Nhiệt độ (°C) | Hàm lượng đường (%) |
| 70 | 5,86 |
| 80 | 8,94 |
| 90 | 10,86 |
Bảng 2. Ảnh hưởng của nồng độ enzyme α-amylase đến quá trình thủy phân
| Nồng độ enzyme (%) | Hàm lượng đường (%) |
| 0,05 | 8,47 |
| 0,10 | 8,79 |
| 0,15 | 9,10 |
| 0,25 | 9,36 |
Bảng 3. Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình thủy phân
| Thời gian thủy phân (phút) | Hàm lượng đường (%) |
| 10 | 8,20 |
| 20 | 8,66 |
| 30 | 9,04 |
| 40 | 9,29 |
| 50 | 9,37 |
| 60 | 9,22 |
Sử dụng gạo huyết rồng có thể [1]_____ lượng đường trong máu, [2]_____ các chất chống oxy hóa (kẽm) chống lại các gốc tự do và [3]_____ mức cholesterol xấu trong cơ thể.
kiểm soát
hạ thấp
tăng cường
làm tăng
làm giảm
[1] = kiểm soát (A); [2] = tăng cường (C); [3] = hạ thấp (B).
Theo văn bản, sử dụng gạo này còn có thể kiểm soát lượng đường trong máu, tăng cường các chất chống oxy hóa (kẽm) chống lại các gốc tự do, hạ thấp mức cholesterol xấu trong cơ thể. Các chip “làm tăng” (D) và “làm giảm” (E) không dùng.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 9 đến 14:
Gạo huyết rồng là giống gạo đỏ truyền thống của vùng đất ngập nước, chua phèn Đồng Tháp Mười. Gạo huyết rồng mang nhiều ưu thế vượt trội về chất đạm, vitamin B1, chất xơ tiêu hóa, chất sắt, có giá trị dinh dưỡng cao và tốt cho sức khỏe. Sử dụng loại gạo này còn có thể kiểm soát lượng đường trong máu, tăng cường các chất chống oxy hóa (kẽm) chống lại các gốc tự do, hạ thấp mức cholesterol xấu trong cơ thể. Gạo chứa hàm lượng tinh bột cao và hàm lượng này có thể được chuyển hóa thành đường để tăng tính hữu dụng cho các tiến trình chế biến sản phẩm mới từ tinh bột ở các giai đoạn tiếp theo. Enzyme thủy phân tinh bột thành các loại đường là amylase, trong đó α-amylase được tìm thấy từ thực vật và động vật. Nghiên cứu dưới đây xác định ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ enzyme và thời gian lên quá trình thủy phân gạo huyết rồng.
Bảng 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình thủy phân
| Nhiệt độ (°C) | Hàm lượng đường (%) |
| 70 | 5,86 |
| 80 | 8,94 |
| 90 | 10,86 |
Bảng 2. Ảnh hưởng của nồng độ enzyme α-amylase đến quá trình thủy phân
| Nồng độ enzyme (%) | Hàm lượng đường (%) |
| 0,05 | 8,47 |
| 0,10 | 8,79 |
| 0,15 | 9,10 |
| 0,25 | 9,36 |
Bảng 3. Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình thủy phân
| Thời gian thủy phân (phút) | Hàm lượng đường (%) |
| 10 | 8,20 |
| 20 | 8,66 |
| 30 | 9,04 |
| 40 | 9,29 |
| 50 | 9,37 |
| 60 | 9,22 |
Enzyme α-amylase chỉ được tìm thấy ở thực vật, không có ở động vật. Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chọn B
Văn bản nêu α-amylase được tìm thấy từ thực vật và động vật ⇒ không phải chỉ có ở thực vật ⇒ phát biểu sai.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | 2 | - | B | A | B | A | D | - | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 14 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài