Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
Nấm vân chi (Trametes versicolor) là một trong các loại nấm dược liệu. Các báo cáo từ những năm 1960 cho thấy lợi ích sức khỏe trong điều trị ung thư dạ dày khi uống trà “Saruno-koshikake” có chứa nấm vân chi. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm này có hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus và kháng khối u. Ngày nay, vân chi được nghiên cứu và công bố với nhiều công dụng chữa bệnh mới, trong đó được sử dụng như một loại dược liệu hỗ trợ điều trị trầm cảm và chống oxy hóa thần kinh trung ương.

Hình. Nấm vân chi
Nhằm so sánh hiệu quả của việc trồng nấm vân chi trên cơ chất mới so với cơ chất mùn cưa cao su truyền thống, thí nghiệm được bố trí theo 4 môi trường như Bảng 1.
Bảng 1. Bố trí thí nghiệm
| Môi trường | Thành phần và tỉ lệ phối trộn |
| MT1 | Mùn cưa cao su + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
| MT2 | Mùn cưa cao su : mùn cưa gỗ keo lá tràm (1 : 2) + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
| MT3 | Mùn cưa gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
| MT4 | Que (khúc) gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
Kích thước quả thể nấm không chỉ ảnh hưởng đến năng suất nấm mà còn ảnh hưởng đến giá trị cảm quan cũng như thị hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh việc khảo sát đánh giá năng suất nấm thì việc đánh giá, so sánh hình thái nấm giữa các công thức nghiên cứu cũng rất quan trọng để chọn lựa cơ chất thích hợp nhất trong việc nuôi trồng nấm hiệu quả. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở Bảng 2.
Bảng 2. Kích thước mũ nấm và khối lượng trung bình quả thể nấm vân chi nuôi trồng trên các môi trường khác nhau
| Môi trường | Kích thước ngang mũ nấm (cm) | Kích thước dọc mũ nấm (cm) | Khối lượng tươi (g/quả) | Khối lượng khô (g/quả) |
| MT1 | 3,48 | 9,12 | 11,9 | 10,1 |
| MT2 | 3,21 | 9,35 | 10,4 | 8,9 |
| MT3 | 3,44 | 8,87 | 10,7 | 9,0 |
| MT4 | 3,95 | 9,26 | 14,0 | 11,9 |
Dựa vào đoạn văn đầu về nấm vân chi (Trametes versicolor). Xét tính đúng sai của các nhận định sau?
Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
Nấm vân chi (Trametes versicolor) là một trong các loại nấm dược liệu. Các báo cáo từ những năm 1960 cho thấy lợi ích sức khỏe trong điều trị ung thư dạ dày khi uống trà “Saruno-koshikake” có chứa nấm vân chi. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm này có hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus và kháng khối u. Ngày nay, vân chi được nghiên cứu và công bố với nhiều công dụng chữa bệnh mới, trong đó được sử dụng như một loại dược liệu hỗ trợ điều trị trầm cảm và chống oxy hóa thần kinh trung ương.

Hình. Nấm vân chi
Nhằm so sánh hiệu quả của việc trồng nấm vân chi trên cơ chất mới so với cơ chất mùn cưa cao su truyền thống, thí nghiệm được bố trí theo 4 môi trường như Bảng 1.
Bảng 1. Bố trí thí nghiệm
| Môi trường | Thành phần và tỉ lệ phối trộn |
| MT1 | Mùn cưa cao su + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
| MT2 | Mùn cưa cao su : mùn cưa gỗ keo lá tràm (1 : 2) + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
| MT3 | Mùn cưa gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
| MT4 | Que (khúc) gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
Kích thước quả thể nấm không chỉ ảnh hưởng đến năng suất nấm mà còn ảnh hưởng đến giá trị cảm quan cũng như thị hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh việc khảo sát đánh giá năng suất nấm thì việc đánh giá, so sánh hình thái nấm giữa các công thức nghiên cứu cũng rất quan trọng để chọn lựa cơ chất thích hợp nhất trong việc nuôi trồng nấm hiệu quả. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở Bảng 2.
Bảng 2. Kích thước mũ nấm và khối lượng trung bình quả thể nấm vân chi nuôi trồng trên các môi trường khác nhau
| Môi trường | Kích thước ngang mũ nấm (cm) | Kích thước dọc mũ nấm (cm) | Khối lượng tươi (g/quả) | Khối lượng khô (g/quả) |
| MT1 | 3,48 | 9,12 | 11,9 | 10,1 |
| MT2 | 3,21 | 9,35 | 10,4 | 8,9 |
| MT3 | 3,44 | 8,87 | 10,7 | 9,0 |
| MT4 | 3,95 | 9,26 | 14,0 | 11,9 |
Trong thí nghiệm, thành phần “mùn cưa cao su” được dùng trong các môi trường [1]_____ và [2]_____ (viết theo thứ tự số hiệu tăng dần).
Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
Nấm vân chi (Trametes versicolor) là một trong các loại nấm dược liệu. Các báo cáo từ những năm 1960 cho thấy lợi ích sức khỏe trong điều trị ung thư dạ dày khi uống trà “Saruno-koshikake” có chứa nấm vân chi. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm này có hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus và kháng khối u. Ngày nay, vân chi được nghiên cứu và công bố với nhiều công dụng chữa bệnh mới, trong đó được sử dụng như một loại dược liệu hỗ trợ điều trị trầm cảm và chống oxy hóa thần kinh trung ương.

Hình. Nấm vân chi
Nhằm so sánh hiệu quả của việc trồng nấm vân chi trên cơ chất mới so với cơ chất mùn cưa cao su truyền thống, thí nghiệm được bố trí theo 4 môi trường như Bảng 1.
Bảng 1. Bố trí thí nghiệm
| Môi trường | Thành phần và tỉ lệ phối trộn |
| MT1 | Mùn cưa cao su + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
| MT2 | Mùn cưa cao su : mùn cưa gỗ keo lá tràm (1 : 2) + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
| MT3 | Mùn cưa gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
| MT4 | Que (khúc) gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
Kích thước quả thể nấm không chỉ ảnh hưởng đến năng suất nấm mà còn ảnh hưởng đến giá trị cảm quan cũng như thị hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh việc khảo sát đánh giá năng suất nấm thì việc đánh giá, so sánh hình thái nấm giữa các công thức nghiên cứu cũng rất quan trọng để chọn lựa cơ chất thích hợp nhất trong việc nuôi trồng nấm hiệu quả. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở Bảng 2.
Bảng 2. Kích thước mũ nấm và khối lượng trung bình quả thể nấm vân chi nuôi trồng trên các môi trường khác nhau
| Môi trường | Kích thước ngang mũ nấm (cm) | Kích thước dọc mũ nấm (cm) | Khối lượng tươi (g/quả) | Khối lượng khô (g/quả) |
| MT1 | 3,48 | 9,12 | 11,9 | 10,1 |
| MT2 | 3,21 | 9,35 | 10,4 | 8,9 |
| MT3 | 3,44 | 8,87 | 10,7 | 9,0 |
| MT4 | 3,95 | 9,26 | 14,0 | 11,9 |
Dựa vào Bảng 2. Xét tính đúng sai của các nhận định sau?
Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
Nấm vân chi (Trametes versicolor) là một trong các loại nấm dược liệu. Các báo cáo từ những năm 1960 cho thấy lợi ích sức khỏe trong điều trị ung thư dạ dày khi uống trà “Saruno-koshikake” có chứa nấm vân chi. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm này có hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus và kháng khối u. Ngày nay, vân chi được nghiên cứu và công bố với nhiều công dụng chữa bệnh mới, trong đó được sử dụng như một loại dược liệu hỗ trợ điều trị trầm cảm và chống oxy hóa thần kinh trung ương.

Hình. Nấm vân chi
Nhằm so sánh hiệu quả của việc trồng nấm vân chi trên cơ chất mới so với cơ chất mùn cưa cao su truyền thống, thí nghiệm được bố trí theo 4 môi trường như Bảng 1.
Bảng 1. Bố trí thí nghiệm
| Môi trường | Thành phần và tỉ lệ phối trộn |
| MT1 | Mùn cưa cao su + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
| MT2 | Mùn cưa cao su : mùn cưa gỗ keo lá tràm (1 : 2) + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
| MT3 | Mùn cưa gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
| MT4 | Que (khúc) gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường |
Kích thước quả thể nấm không chỉ ảnh hưởng đến năng suất nấm mà còn ảnh hưởng đến giá trị cảm quan cũng như thị hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh việc khảo sát đánh giá năng suất nấm thì việc đánh giá, so sánh hình thái nấm giữa các công thức nghiên cứu cũng rất quan trọng để chọn lựa cơ chất thích hợp nhất trong việc nuôi trồng nấm hiệu quả. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở Bảng 2.
Bảng 2. Kích thước mũ nấm và khối lượng trung bình quả thể nấm vân chi nuôi trồng trên các môi trường khác nhau
| Môi trường | Kích thước ngang mũ nấm (cm) | Kích thước dọc mũ nấm (cm) | Khối lượng tươi (g/quả) | Khối lượng khô (g/quả) |
| MT1 | 3,48 | 9,12 | 11,9 | 10,1 |
| MT2 | 3,21 | 9,35 | 10,4 | 8,9 |
| MT3 | 3,44 | 8,87 | 10,7 | 9,0 |
| MT4 | 3,95 | 9,26 | 14,0 | 11,9 |
Theo Bảng 2, ở môi trường MT4, khối lượng nước mất đi khi sấy khô quả thể nấm chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng tươi của quả thể?
(Làm tròn đến số nguyên, đơn vị %; chỉ điền số.)
Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 7:
Sự ra hoa của cây là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm cả quang chu kì. Quang chu kì là yếu tố quan trọng quyết định thời điểm ra hoa của cây.
Quang chu kì là sự phát triển của thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm. Dựa vào phản ứng đối với quang chu kì, thực vật được chia làm ba nhóm: cây ngày ngắn ra hoa trong điều kiện ngày ngắn với thời gian chiếu sáng thường dưới 10 giờ, thời gian tối liên tục trên 14 giờ (ví dụ: cây cà phê, cây lúa…); cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày dài với thời gian chiếu sáng thường trên 14 giờ hoặc thời gian tối liên tục dưới 10 giờ (ví dụ: cây lúa mì, cây thanh long…); và cây trung tính ra hoa không phụ thuộc độ dài thời gian chiếu sáng (ví dụ: cây cà chua, cây hướng dương…). Cây trung tính không phụ thuộc vào quang chu kì để ra hoa, có thể ra hoa ở bất kì thời điểm nào trong năm, miễn là cây được cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng.

Hình. Phản ứng ra hoa của cây ngày dài và cây ngày ngắn với độ dài ngày – đêm và với chớp sáng giữa thời gian tối
Khi nghiên cứu sự ra hoa của ba loài thực vật M, N, P, người ta thay đổi thời gian chiếu sáng trong ngày và thu được kết quả ở Bảng 3.
Bảng 3. Kết quả ra hoa của ba loài khi thay đổi thời gian chiếu sáng
| Thí nghiệm | Thời gian chiếu sáng | Loài M | Loài N | Loài P |
| (1) | 6 giờ | Ra hoa | Không ra hoa | Ra hoa |
| (2) | 10 giờ | Ra hoa | Không ra hoa | Ra hoa |
| (3) | 16 giờ | Không ra hoa | Ra hoa | Ra hoa |
Cây trung tính ra hoa không phụ thuộc vào độ dài thời gian chiếu sáng, nên có thể ra hoa vào bất kì thời điểm nào trong năm nếu được cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng. Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 7:
Sự ra hoa của cây là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm cả quang chu kì. Quang chu kì là yếu tố quan trọng quyết định thời điểm ra hoa của cây.
Quang chu kì là sự phát triển của thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm. Dựa vào phản ứng đối với quang chu kì, thực vật được chia làm ba nhóm: cây ngày ngắn ra hoa trong điều kiện ngày ngắn với thời gian chiếu sáng thường dưới 10 giờ, thời gian tối liên tục trên 14 giờ (ví dụ: cây cà phê, cây lúa…); cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày dài với thời gian chiếu sáng thường trên 14 giờ hoặc thời gian tối liên tục dưới 10 giờ (ví dụ: cây lúa mì, cây thanh long…); và cây trung tính ra hoa không phụ thuộc độ dài thời gian chiếu sáng (ví dụ: cây cà chua, cây hướng dương…). Cây trung tính không phụ thuộc vào quang chu kì để ra hoa, có thể ra hoa ở bất kì thời điểm nào trong năm, miễn là cây được cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng.

Hình. Phản ứng ra hoa của cây ngày dài và cây ngày ngắn với độ dài ngày – đêm và với chớp sáng giữa thời gian tối
Khi nghiên cứu sự ra hoa của ba loài thực vật M, N, P, người ta thay đổi thời gian chiếu sáng trong ngày và thu được kết quả ở Bảng 3.
Bảng 3. Kết quả ra hoa của ba loài khi thay đổi thời gian chiếu sáng
| Thí nghiệm | Thời gian chiếu sáng | Loài M | Loài N | Loài P |
| (1) | 6 giờ | Ra hoa | Không ra hoa | Ra hoa |
| (2) | 10 giờ | Ra hoa | Không ra hoa | Ra hoa |
| (3) | 16 giờ | Không ra hoa | Ra hoa | Ra hoa |
Cây thanh long thường ra hoa vào mùa hè. Để cây ra hoa trái vụ vào mùa đông, người trồng thắp đèn chiếu sáng vào ban đêm. Thông tin này cho thấy điều gì về cây thanh long?
Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 7:
Sự ra hoa của cây là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm cả quang chu kì. Quang chu kì là yếu tố quan trọng quyết định thời điểm ra hoa của cây.
Quang chu kì là sự phát triển của thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm. Dựa vào phản ứng đối với quang chu kì, thực vật được chia làm ba nhóm: cây ngày ngắn ra hoa trong điều kiện ngày ngắn với thời gian chiếu sáng thường dưới 10 giờ, thời gian tối liên tục trên 14 giờ (ví dụ: cây cà phê, cây lúa…); cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày dài với thời gian chiếu sáng thường trên 14 giờ hoặc thời gian tối liên tục dưới 10 giờ (ví dụ: cây lúa mì, cây thanh long…); và cây trung tính ra hoa không phụ thuộc độ dài thời gian chiếu sáng (ví dụ: cây cà chua, cây hướng dương…). Cây trung tính không phụ thuộc vào quang chu kì để ra hoa, có thể ra hoa ở bất kì thời điểm nào trong năm, miễn là cây được cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng.

Hình. Phản ứng ra hoa của cây ngày dài và cây ngày ngắn với độ dài ngày – đêm và với chớp sáng giữa thời gian tối
Khi nghiên cứu sự ra hoa của ba loài thực vật M, N, P, người ta thay đổi thời gian chiếu sáng trong ngày và thu được kết quả ở Bảng 3.
Bảng 3. Kết quả ra hoa của ba loài khi thay đổi thời gian chiếu sáng
| Thí nghiệm | Thời gian chiếu sáng | Loài M | Loài N | Loài P |
| (1) | 6 giờ | Ra hoa | Không ra hoa | Ra hoa |
| (2) | 10 giờ | Ra hoa | Không ra hoa | Ra hoa |
| (3) | 16 giờ | Không ra hoa | Ra hoa | Ra hoa |
Một nhà nghiên cứu thay đổi thời gian chiếu sáng trong ngày lên ba loài thực vật M, N, P và thu được kết quả ở Bảng 3. Ở thí nghiệm (1), nếu chiếu một chớp sáng ngắn vào giữa thời gian tối thì loài nào sẽ chuyển từ ra hoa sang không ra hoa?
Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 13:
Gạo huyết rồng là giống gạo đỏ truyền thống của vùng đất ngập nước, chua phèn Đồng Tháp Mười. Gạo huyết rồng mang nhiều ưu thế vượt trội về chất đạm, vitamin B1, chất xơ tiêu hóa, chất sắt, có giá trị dinh dưỡng cao và tốt cho sức khỏe. Sử dụng loại gạo này còn có thể kiểm soát lượng đường trong máu, tăng cường các chất chống oxy hóa (kẽm) chống lại các gốc tự do, hạ thấp mức cholesterol xấu trong cơ thể. Gạo chứa hàm lượng tinh bột cao và hàm lượng này có thể được chuyển hóa thành đường để tăng tính hữu dụng cho các tiến trình chế biến sản phẩm mới từ tinh bột ở các giai đoạn tiếp theo. Enzyme thủy phân tinh bột thành các loại đường là amylase, trong đó α-amylase được tìm thấy từ thực vật và động vật. Nghiên cứu dưới đây xác định ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ enzyme và thời gian lên quá trình thủy phân gạo huyết rồng.
Bảng 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình thủy phân
| Nhiệt độ (°C) | Hàm lượng đường (%) |
| 70 | 6,12 |
| 80 | 9,12 |
| 90 | 10,37 |
Bảng 5. Ảnh hưởng của nồng độ enzyme α-amylase đến quá trình thủy phân
| Nồng độ enzyme (%) | Hàm lượng đường (%) |
| 0,05 | 8,31 |
| 0,10 | 8,74 |
| 0,15 | 9,02 |
| 0,25 | 9,51 |
Bảng 6. Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình thủy phân
| Thời gian thủy phân (phút) | Hàm lượng đường (%) |
| 10 | 8,12 |
| 20 | 8,69 |
| 30 | 9,18 |
| 40 | 9,41 |
| 50 | 9,27 |
| 60 | 9,05 |
Dựa vào đoạn văn về gạo huyết rồng. Xét tính đúng sai của các nhận định sau?
Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 13:
Gạo huyết rồng là giống gạo đỏ truyền thống của vùng đất ngập nước, chua phèn Đồng Tháp Mười. Gạo huyết rồng mang nhiều ưu thế vượt trội về chất đạm, vitamin B1, chất xơ tiêu hóa, chất sắt, có giá trị dinh dưỡng cao và tốt cho sức khỏe. Sử dụng loại gạo này còn có thể kiểm soát lượng đường trong máu, tăng cường các chất chống oxy hóa (kẽm) chống lại các gốc tự do, hạ thấp mức cholesterol xấu trong cơ thể. Gạo chứa hàm lượng tinh bột cao và hàm lượng này có thể được chuyển hóa thành đường để tăng tính hữu dụng cho các tiến trình chế biến sản phẩm mới từ tinh bột ở các giai đoạn tiếp theo. Enzyme thủy phân tinh bột thành các loại đường là amylase, trong đó α-amylase được tìm thấy từ thực vật và động vật. Nghiên cứu dưới đây xác định ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ enzyme và thời gian lên quá trình thủy phân gạo huyết rồng.
Bảng 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình thủy phân
| Nhiệt độ (°C) | Hàm lượng đường (%) |
| 70 | 6,12 |
| 80 | 9,12 |
| 90 | 10,37 |
Bảng 5. Ảnh hưởng của nồng độ enzyme α-amylase đến quá trình thủy phân
| Nồng độ enzyme (%) | Hàm lượng đường (%) |
| 0,05 | 8,31 |
| 0,10 | 8,74 |
| 0,15 | 9,02 |
| 0,25 | 9,51 |
Bảng 6. Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình thủy phân
| Thời gian thủy phân (phút) | Hàm lượng đường (%) |
| 10 | 8,12 |
| 20 | 8,69 |
| 30 | 9,18 |
| 40 | 9,41 |
| 50 | 9,27 |
| 60 | 9,05 |
Enzyme amylase có thể được tìm thấy ở cả thực vật và động vật và có tác dụng thủy phân tinh bột thành các loại đường. Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 13:
Gạo huyết rồng là giống gạo đỏ truyền thống của vùng đất ngập nước, chua phèn Đồng Tháp Mười. Gạo huyết rồng mang nhiều ưu thế vượt trội về chất đạm, vitamin B1, chất xơ tiêu hóa, chất sắt, có giá trị dinh dưỡng cao và tốt cho sức khỏe. Sử dụng loại gạo này còn có thể kiểm soát lượng đường trong máu, tăng cường các chất chống oxy hóa (kẽm) chống lại các gốc tự do, hạ thấp mức cholesterol xấu trong cơ thể. Gạo chứa hàm lượng tinh bột cao và hàm lượng này có thể được chuyển hóa thành đường để tăng tính hữu dụng cho các tiến trình chế biến sản phẩm mới từ tinh bột ở các giai đoạn tiếp theo. Enzyme thủy phân tinh bột thành các loại đường là amylase, trong đó α-amylase được tìm thấy từ thực vật và động vật. Nghiên cứu dưới đây xác định ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ enzyme và thời gian lên quá trình thủy phân gạo huyết rồng.
Bảng 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình thủy phân
| Nhiệt độ (°C) | Hàm lượng đường (%) |
| 70 | 6,12 |
| 80 | 9,12 |
| 90 | 10,37 |
Bảng 5. Ảnh hưởng của nồng độ enzyme α-amylase đến quá trình thủy phân
| Nồng độ enzyme (%) | Hàm lượng đường (%) |
| 0,05 | 8,31 |
| 0,10 | 8,74 |
| 0,15 | 9,02 |
| 0,25 | 9,51 |
Bảng 6. Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình thủy phân
| Thời gian thủy phân (phút) | Hàm lượng đường (%) |
| 10 | 8,12 |
| 20 | 8,69 |
| 30 | 9,18 |
| 40 | 9,41 |
| 50 | 9,27 |
| 60 | 9,05 |
Nghiên cứu về quá trình thủy phân gạo huyết rồng KHÔNG khảo sát ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây?
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 13 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.
Đăng nhập để làm bài