Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử TSA Môn Sinh học 2027 - Đề số 29

Đánh giá Tư duy (TSA)Môn Tư duy khoa học - Sinh họcNăm 202713 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:

Nấm vân chi (Trametes versicolor) là một trong các loại nấm dược liệu. Các báo cáo từ những năm 1960 cho thấy lợi ích sức khỏe trong điều trị ung thư dạ dày khi uống trà “Saruno-koshikake” có chứa nấm vân chi. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm này có hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus và kháng khối u. Ngày nay, vân chi được nghiên cứu và công bố với nhiều công dụng chữa bệnh mới, trong đó được sử dụng như một loại dược liệu hỗ trợ điều trị trầm cảm và chống oxy hóa thần kinh trung ương.

Hình minh họa

Hình. Nấm vân chi

Nhằm so sánh hiệu quả của việc trồng nấm vân chi trên cơ chất mới so với cơ chất mùn cưa cao su truyền thống, thí nghiệm được bố trí theo 4 môi trường như Bảng 1.

Bảng 1. Bố trí thí nghiệm

Môi trườngThành phần và tỉ lệ phối trộn
MT1Mùn cưa cao su + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường
MT2Mùn cưa cao su : mùn cưa gỗ keo lá tràm (1 : 2) + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường
MT3Mùn cưa gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường
MT4Que (khúc) gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường

Kích thước quả thể nấm không chỉ ảnh hưởng đến năng suất nấm mà còn ảnh hưởng đến giá trị cảm quan cũng như thị hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh việc khảo sát đánh giá năng suất nấm thì việc đánh giá, so sánh hình thái nấm giữa các công thức nghiên cứu cũng rất quan trọng để chọn lựa cơ chất thích hợp nhất trong việc nuôi trồng nấm hiệu quả. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở Bảng 2.

Bảng 2. Kích thước mũ nấm và khối lượng trung bình quả thể nấm vân chi nuôi trồng trên các môi trường khác nhau

Môi trườngKích thước ngang mũ nấm (cm)Kích thước dọc mũ nấm (cm)Khối lượng tươi (g/quả)Khối lượng khô (g/quả)
MT13,489,1211,910,1
MT23,219,3510,48,9
MT33,448,8710,79,0
MT43,959,2614,011,9

Dựa vào đoạn văn đầu về nấm vân chi (Trametes versicolor). Xét tính đúng sai của các nhận định sau?

A
Có báo cáo cho thấy lợi ích sức khỏe khi uống trà chứa nấm vân chi trong điều trị ung thư dạ dày.
B
Nấm vân chi được dùng để điều trị táo bón.
C
Nghiên cứu đã chỉ ra nấm này có hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus và kháng khối u.
D
Nấm vân chi được dùng như một dược liệu hỗ trợ điều trị trầm cảm và chống oxy hóa thần kinh trung ương.

Lời giải

a) Đúng. Văn bản nêu các báo cáo từ những năm 1960 cho thấy lợi ích sức khỏe trong điều trị ung thư dạ dày khi uống trà có chứa nấm vân chi.

b) Sai. Văn bản không nêu tác dụng điều trị táo bón của nấm vân chi.

c) Đúng. Văn bản nêu nghiên cứu chỉ ra nấm có hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus và kháng khối u.

d) Đúng. Văn bản nêu nấm vân chi được dùng như một loại dược liệu hỗ trợ điều trị trầm cảm và chống oxy hóa thần kinh trung ương.

Câu 2

Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:

Nấm vân chi (Trametes versicolor) là một trong các loại nấm dược liệu. Các báo cáo từ những năm 1960 cho thấy lợi ích sức khỏe trong điều trị ung thư dạ dày khi uống trà “Saruno-koshikake” có chứa nấm vân chi. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm này có hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus và kháng khối u. Ngày nay, vân chi được nghiên cứu và công bố với nhiều công dụng chữa bệnh mới, trong đó được sử dụng như một loại dược liệu hỗ trợ điều trị trầm cảm và chống oxy hóa thần kinh trung ương.

Hình minh họa

Hình. Nấm vân chi

Nhằm so sánh hiệu quả của việc trồng nấm vân chi trên cơ chất mới so với cơ chất mùn cưa cao su truyền thống, thí nghiệm được bố trí theo 4 môi trường như Bảng 1.

Bảng 1. Bố trí thí nghiệm

Môi trườngThành phần và tỉ lệ phối trộn
MT1Mùn cưa cao su + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường
MT2Mùn cưa cao su : mùn cưa gỗ keo lá tràm (1 : 2) + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường
MT3Mùn cưa gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường
MT4Que (khúc) gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường

Kích thước quả thể nấm không chỉ ảnh hưởng đến năng suất nấm mà còn ảnh hưởng đến giá trị cảm quan cũng như thị hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh việc khảo sát đánh giá năng suất nấm thì việc đánh giá, so sánh hình thái nấm giữa các công thức nghiên cứu cũng rất quan trọng để chọn lựa cơ chất thích hợp nhất trong việc nuôi trồng nấm hiệu quả. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở Bảng 2.

Bảng 2. Kích thước mũ nấm và khối lượng trung bình quả thể nấm vân chi nuôi trồng trên các môi trường khác nhau

Môi trườngKích thước ngang mũ nấm (cm)Kích thước dọc mũ nấm (cm)Khối lượng tươi (g/quả)Khối lượng khô (g/quả)
MT13,489,1211,910,1
MT23,219,3510,48,9
MT33,448,8710,79,0
MT43,959,2614,011,9

Trong thí nghiệm, thành phần “mùn cưa cao su” được dùng trong các môi trường [1]_____ và [2]_____ (viết theo thứ tự số hiệu tăng dần).

A
MT3
B
MT1
C
MT4
D
MT2
Đáp án đúng: MT1 — MT2

Lời giải

Theo Bảng 1: MT1 dùng mùn cưa cao su; MT2 dùng mùn cưa cao su trộn mùn cưa gỗ keo lá tràm theo tỉ lệ 1 : 2.

[1] = MT1 (B); [2] = MT2 (D).

MT3 chỉ dùng mùn cưa gỗ keo lá tràm; MT4 dùng que (khúc) gỗ keo lá tràm, không dùng mùn cưa cao su ⇒ chip A, C không dùng.

Câu 3

Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:

Nấm vân chi (Trametes versicolor) là một trong các loại nấm dược liệu. Các báo cáo từ những năm 1960 cho thấy lợi ích sức khỏe trong điều trị ung thư dạ dày khi uống trà “Saruno-koshikake” có chứa nấm vân chi. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm này có hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus và kháng khối u. Ngày nay, vân chi được nghiên cứu và công bố với nhiều công dụng chữa bệnh mới, trong đó được sử dụng như một loại dược liệu hỗ trợ điều trị trầm cảm và chống oxy hóa thần kinh trung ương.

Hình minh họa

Hình. Nấm vân chi

Nhằm so sánh hiệu quả của việc trồng nấm vân chi trên cơ chất mới so với cơ chất mùn cưa cao su truyền thống, thí nghiệm được bố trí theo 4 môi trường như Bảng 1.

Bảng 1. Bố trí thí nghiệm

Môi trườngThành phần và tỉ lệ phối trộn
MT1Mùn cưa cao su + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường
MT2Mùn cưa cao su : mùn cưa gỗ keo lá tràm (1 : 2) + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường
MT3Mùn cưa gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường
MT4Que (khúc) gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường

Kích thước quả thể nấm không chỉ ảnh hưởng đến năng suất nấm mà còn ảnh hưởng đến giá trị cảm quan cũng như thị hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh việc khảo sát đánh giá năng suất nấm thì việc đánh giá, so sánh hình thái nấm giữa các công thức nghiên cứu cũng rất quan trọng để chọn lựa cơ chất thích hợp nhất trong việc nuôi trồng nấm hiệu quả. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở Bảng 2.

Bảng 2. Kích thước mũ nấm và khối lượng trung bình quả thể nấm vân chi nuôi trồng trên các môi trường khác nhau

Môi trườngKích thước ngang mũ nấm (cm)Kích thước dọc mũ nấm (cm)Khối lượng tươi (g/quả)Khối lượng khô (g/quả)
MT13,489,1211,910,1
MT23,219,3510,48,9
MT33,448,8710,79,0
MT43,959,2614,011,9

Dựa vào Bảng 2. Xét tính đúng sai của các nhận định sau?

A
Kích thước ngang mũ nấm càng lớn thì khối lượng tươi của quả nấm càng lớn.
B
Để thu được sản phẩm khô đạt năng suất cao nhất thì nên nuôi trồng nấm trong môi trường 1.
C
Để thu được sản phẩm tươi đạt năng suất cao nhất thì nên nuôi trồng nấm trong môi trường 4.
D
Kích thước dọc mũ nấm càng nhỏ thì khối lượng khô của nấm càng lớn.

Lời giải

a) Đúng. Sắp xếp theo kích thước ngang tăng dần: MT2 (3,21), MT3 (3,44), MT1 (3,48), MT4 (3,95); khối lượng tươi cũng tăng dần theo thứ tự đó: 10,4; 10,7; 11,9; 14,0 g/quả.

b) Sai. Khối lượng khô cao nhất là 11,9 g/quả ở MT4, không phải ở MT1 (10,1 g/quả).

c) Đúng. Khối lượng tươi cao nhất là 14,0 g/quả ở MT4.

d) Sai. MT3 có kích thước dọc nhỏ nhất (8,87 cm) nhưng khối lượng khô (9,0 g/quả) không lớn; MT4 có kích thước dọc lớn hơn (9,26 cm) lại có khối lượng khô lớn nhất ⇒ không có quan hệ “dọc càng nhỏ thì khô càng lớn”.

Câu 4

Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:

Nấm vân chi (Trametes versicolor) là một trong các loại nấm dược liệu. Các báo cáo từ những năm 1960 cho thấy lợi ích sức khỏe trong điều trị ung thư dạ dày khi uống trà “Saruno-koshikake” có chứa nấm vân chi. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm này có hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus và kháng khối u. Ngày nay, vân chi được nghiên cứu và công bố với nhiều công dụng chữa bệnh mới, trong đó được sử dụng như một loại dược liệu hỗ trợ điều trị trầm cảm và chống oxy hóa thần kinh trung ương.

Hình minh họa

Hình. Nấm vân chi

Nhằm so sánh hiệu quả của việc trồng nấm vân chi trên cơ chất mới so với cơ chất mùn cưa cao su truyền thống, thí nghiệm được bố trí theo 4 môi trường như Bảng 1.

Bảng 1. Bố trí thí nghiệm

Môi trườngThành phần và tỉ lệ phối trộn
MT1Mùn cưa cao su + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường
MT2Mùn cưa cao su : mùn cưa gỗ keo lá tràm (1 : 2) + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường
MT3Mùn cưa gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường
MT4Que (khúc) gỗ keo lá tràm + 3% cám gạo + 1% bột ngô + 0,5% bột nhẹ + 0,5% đường

Kích thước quả thể nấm không chỉ ảnh hưởng đến năng suất nấm mà còn ảnh hưởng đến giá trị cảm quan cũng như thị hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh việc khảo sát đánh giá năng suất nấm thì việc đánh giá, so sánh hình thái nấm giữa các công thức nghiên cứu cũng rất quan trọng để chọn lựa cơ chất thích hợp nhất trong việc nuôi trồng nấm hiệu quả. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở Bảng 2.

Bảng 2. Kích thước mũ nấm và khối lượng trung bình quả thể nấm vân chi nuôi trồng trên các môi trường khác nhau

Môi trườngKích thước ngang mũ nấm (cm)Kích thước dọc mũ nấm (cm)Khối lượng tươi (g/quả)Khối lượng khô (g/quả)
MT13,489,1211,910,1
MT23,219,3510,48,9
MT33,448,8710,79,0
MT43,959,2614,011,9

Theo Bảng 2, ở môi trường MT4, khối lượng nước mất đi khi sấy khô quả thể nấm chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng tươi của quả thể?

(Làm tròn đến số nguyên, đơn vị %; chỉ điền số.)

Đáp án đúng: 15

Lời giải

Đáp án: 15

Ở MT4: khối lượng tươi 14,0 g/quả, khối lượng khô 11,9 g/quả ⇒ khối lượng nước mất đi = 14,0 – 11,9 = 2,1 g/quả.

Tỉ lệ = 2,1 : 14,0 × 100% = 15%.

Câu 5

Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 7:

Sự ra hoa của cây là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm cả quang chu kì. Quang chu kì là yếu tố quan trọng quyết định thời điểm ra hoa của cây.

Quang chu kì là sự phát triển của thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm. Dựa vào phản ứng đối với quang chu kì, thực vật được chia làm ba nhóm: cây ngày ngắn ra hoa trong điều kiện ngày ngắn với thời gian chiếu sáng thường dưới 10 giờ, thời gian tối liên tục trên 14 giờ (ví dụ: cây cà phê, cây lúa…); cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày dài với thời gian chiếu sáng thường trên 14 giờ hoặc thời gian tối liên tục dưới 10 giờ (ví dụ: cây lúa mì, cây thanh long…); và cây trung tính ra hoa không phụ thuộc độ dài thời gian chiếu sáng (ví dụ: cây cà chua, cây hướng dương…). Cây trung tính không phụ thuộc vào quang chu kì để ra hoa, có thể ra hoa ở bất kì thời điểm nào trong năm, miễn là cây được cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng.

Hình minh họa

Hình. Phản ứng ra hoa của cây ngày dài và cây ngày ngắn với độ dài ngày – đêm và với chớp sáng giữa thời gian tối

Khi nghiên cứu sự ra hoa của ba loài thực vật M, N, P, người ta thay đổi thời gian chiếu sáng trong ngày và thu được kết quả ở Bảng 3.

Bảng 3. Kết quả ra hoa của ba loài khi thay đổi thời gian chiếu sáng

Thí nghiệm Thời gian chiếu sáng Loài M Loài N Loài P
(1) 6 giờ Ra hoa Không ra hoa Ra hoa
(2) 10 giờ Ra hoa Không ra hoa Ra hoa
(3) 16 giờ Không ra hoa Ra hoa Ra hoa

 

Cây trung tính ra hoa không phụ thuộc vào độ dài thời gian chiếu sáng, nên có thể ra hoa vào bất kì thời điểm nào trong năm nếu được cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng. Phát biểu trên đúng hay sai?

 

A

Đúng

B

Sai

Lời giải

Chọn A

Văn bản nêu cây trung tính không phụ thuộc vào quang chu kì để ra hoa, có thể ra hoa ở bất kì thời điểm nào trong năm, miễn là cây được cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng ⇒ phát biểu đúng.

Câu 6

Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 7:

Sự ra hoa của cây là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm cả quang chu kì. Quang chu kì là yếu tố quan trọng quyết định thời điểm ra hoa của cây.

Quang chu kì là sự phát triển của thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm. Dựa vào phản ứng đối với quang chu kì, thực vật được chia làm ba nhóm: cây ngày ngắn ra hoa trong điều kiện ngày ngắn với thời gian chiếu sáng thường dưới 10 giờ, thời gian tối liên tục trên 14 giờ (ví dụ: cây cà phê, cây lúa…); cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày dài với thời gian chiếu sáng thường trên 14 giờ hoặc thời gian tối liên tục dưới 10 giờ (ví dụ: cây lúa mì, cây thanh long…); và cây trung tính ra hoa không phụ thuộc độ dài thời gian chiếu sáng (ví dụ: cây cà chua, cây hướng dương…). Cây trung tính không phụ thuộc vào quang chu kì để ra hoa, có thể ra hoa ở bất kì thời điểm nào trong năm, miễn là cây được cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng.

Hình minh họa

Hình. Phản ứng ra hoa của cây ngày dài và cây ngày ngắn với độ dài ngày – đêm và với chớp sáng giữa thời gian tối

Khi nghiên cứu sự ra hoa của ba loài thực vật M, N, P, người ta thay đổi thời gian chiếu sáng trong ngày và thu được kết quả ở Bảng 3.

Bảng 3. Kết quả ra hoa của ba loài khi thay đổi thời gian chiếu sáng

Thí nghiệm Thời gian chiếu sáng Loài M Loài N Loài P
(1) 6 giờ Ra hoa Không ra hoa Ra hoa
(2) 10 giờ Ra hoa Không ra hoa Ra hoa
(3) 16 giờ Không ra hoa Ra hoa Ra hoa

 

Cây thanh long thường ra hoa vào mùa hè. Để cây ra hoa trái vụ vào mùa đông, người trồng thắp đèn chiếu sáng vào ban đêm. Thông tin này cho thấy điều gì về cây thanh long?

A
Thanh long là cây ngày ngắn.
B
Thanh long là cây ngày dài.
C
Thanh long là cây trung tính.
D
Thanh long ra hoa không cần ánh sáng.

Lời giải

Chọn B

Cây ngày dài ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng dài (hoặc thời gian tối liên tục ngắn), như thanh long được nêu trong văn bản. Mùa hè có ngày dài nên cây ra hoa; vào mùa đông, thắp đèn ban đêm làm ngắt quãng đêm dài, tạo điều kiện giống ngày dài nên cây ra hoa trái vụ ⇒ thanh long là cây ngày dài.

Nếu là cây ngày ngắn thì thắp đèn ban đêm sẽ làm cây không ra hoa; nếu là cây trung tính thì không cần thắp đèn.

Câu 7

Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 7:

Sự ra hoa của cây là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm cả quang chu kì. Quang chu kì là yếu tố quan trọng quyết định thời điểm ra hoa của cây.

Quang chu kì là sự phát triển của thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm. Dựa vào phản ứng đối với quang chu kì, thực vật được chia làm ba nhóm: cây ngày ngắn ra hoa trong điều kiện ngày ngắn với thời gian chiếu sáng thường dưới 10 giờ, thời gian tối liên tục trên 14 giờ (ví dụ: cây cà phê, cây lúa…); cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày dài với thời gian chiếu sáng thường trên 14 giờ hoặc thời gian tối liên tục dưới 10 giờ (ví dụ: cây lúa mì, cây thanh long…); và cây trung tính ra hoa không phụ thuộc độ dài thời gian chiếu sáng (ví dụ: cây cà chua, cây hướng dương…). Cây trung tính không phụ thuộc vào quang chu kì để ra hoa, có thể ra hoa ở bất kì thời điểm nào trong năm, miễn là cây được cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng.

Hình minh họa

Hình. Phản ứng ra hoa của cây ngày dài và cây ngày ngắn với độ dài ngày – đêm và với chớp sáng giữa thời gian tối

Khi nghiên cứu sự ra hoa của ba loài thực vật M, N, P, người ta thay đổi thời gian chiếu sáng trong ngày và thu được kết quả ở Bảng 3.

Bảng 3. Kết quả ra hoa của ba loài khi thay đổi thời gian chiếu sáng

Thí nghiệm Thời gian chiếu sáng Loài M Loài N Loài P
(1) 6 giờ Ra hoa Không ra hoa Ra hoa
(2) 10 giờ Ra hoa Không ra hoa Ra hoa
(3) 16 giờ Không ra hoa Ra hoa Ra hoa

 

Một nhà nghiên cứu thay đổi thời gian chiếu sáng trong ngày lên ba loài thực vật M, N, P và thu được kết quả ở Bảng 3. Ở thí nghiệm (1), nếu chiếu một chớp sáng ngắn vào giữa thời gian tối thì loài nào sẽ chuyển từ ra hoa sang không ra hoa?

A
Chỉ loài M.
B
Chỉ loài N.
C
Cả loài M và loài P.
D
Cả loài N và loài P.

Lời giải

Chọn A

Từ Bảng 3: loài M ra hoa khi chiếu sáng 6 giờ và 10 giờ nhưng không ra hoa khi chiếu sáng 16 giờ ⇒ M là cây ngày ngắn (cần đêm dài liên tục). Loài N chỉ ra hoa khi chiếu sáng 16 giờ ⇒ cây ngày dài. Loài P ra hoa ở mọi thí nghiệm ⇒ cây trung tính.

Ở thí nghiệm (1), thời gian tối là 18 giờ. Chớp sáng giữa thời gian tối làm ngắt quãng đêm dài: cây ngày ngắn (M) không còn ra hoa; cây ngày dài (N) sẽ ra hoa (giống như Hình, thí nghiệm có chớp sáng); cây trung tính (P) không bị ảnh hưởng và vẫn ra hoa ⇒ chỉ loài M chuyển từ ra hoa sang không ra hoa ⇒ chọn A.

Câu 8

Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 13:

Gạo huyết rồng là giống gạo đỏ truyền thống của vùng đất ngập nước, chua phèn Đồng Tháp Mười. Gạo huyết rồng mang nhiều ưu thế vượt trội về chất đạm, vitamin B1, chất xơ tiêu hóa, chất sắt, có giá trị dinh dưỡng cao và tốt cho sức khỏe. Sử dụng loại gạo này còn có thể kiểm soát lượng đường trong máu, tăng cường các chất chống oxy hóa (kẽm) chống lại các gốc tự do, hạ thấp mức cholesterol xấu trong cơ thể. Gạo chứa hàm lượng tinh bột cao và hàm lượng này có thể được chuyển hóa thành đường để tăng tính hữu dụng cho các tiến trình chế biến sản phẩm mới từ tinh bột ở các giai đoạn tiếp theo. Enzyme thủy phân tinh bột thành các loại đường là amylase, trong đó α-amylase được tìm thấy từ thực vật và động vật. Nghiên cứu dưới đây xác định ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ enzyme và thời gian lên quá trình thủy phân gạo huyết rồng.

Bảng 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình thủy phân

Nhiệt độ (°C) Hàm lượng đường (%)
70 6,12
80 9,12
90 10,37

Bảng 5. Ảnh hưởng của nồng độ enzyme α-amylase đến quá trình thủy phân

Nồng độ enzyme (%) Hàm lượng đường (%)
0,05 8,31
0,10 8,74
0,15 9,02
0,25 9,51

Bảng 6. Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình thủy phân

Thời gian thủy phân (phút) Hàm lượng đường (%)
10 8,12
20 8,69
30 9,18
40 9,41
50 9,27
60 9,05

 

Dựa vào đoạn văn về gạo huyết rồng. Xét tính đúng sai của các nhận định sau?

A
Sử dụng gạo huyết rồng có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu.
B
Sử dụng gạo huyết rồng có thể giúp hạ thấp mức cholesterol xấu trong cơ thể.
C
Gạo huyết rồng làm giảm lượng chất chống oxy hóa (kẽm) chống lại các gốc tự do.
D
Gạo huyết rồng chứa hàm lượng tinh bột thấp.

Lời giải

a) Đúng. Văn bản nêu loại gạo này có thể kiểm soát lượng đường trong máu.

b) Đúng. Văn bản nêu loại gạo này có thể hạ thấp mức cholesterol xấu trong cơ thể.

c) Sai. Văn bản nêu gạo huyết rồng tăng cường các chất chống oxy hóa (kẽm) chống lại các gốc tự do, không phải làm giảm.

d) Sai. Văn bản nêu gạo chứa hàm lượng tinh bột cao.

Câu 9

Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 13:

Gạo huyết rồng là giống gạo đỏ truyền thống của vùng đất ngập nước, chua phèn Đồng Tháp Mười. Gạo huyết rồng mang nhiều ưu thế vượt trội về chất đạm, vitamin B1, chất xơ tiêu hóa, chất sắt, có giá trị dinh dưỡng cao và tốt cho sức khỏe. Sử dụng loại gạo này còn có thể kiểm soát lượng đường trong máu, tăng cường các chất chống oxy hóa (kẽm) chống lại các gốc tự do, hạ thấp mức cholesterol xấu trong cơ thể. Gạo chứa hàm lượng tinh bột cao và hàm lượng này có thể được chuyển hóa thành đường để tăng tính hữu dụng cho các tiến trình chế biến sản phẩm mới từ tinh bột ở các giai đoạn tiếp theo. Enzyme thủy phân tinh bột thành các loại đường là amylase, trong đó α-amylase được tìm thấy từ thực vật và động vật. Nghiên cứu dưới đây xác định ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ enzyme và thời gian lên quá trình thủy phân gạo huyết rồng.

Bảng 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình thủy phân

Nhiệt độ (°C) Hàm lượng đường (%)
70 6,12
80 9,12
90 10,37

Bảng 5. Ảnh hưởng của nồng độ enzyme α-amylase đến quá trình thủy phân

Nồng độ enzyme (%) Hàm lượng đường (%)
0,05 8,31
0,10 8,74
0,15 9,02
0,25 9,51

Bảng 6. Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình thủy phân

Thời gian thủy phân (phút) Hàm lượng đường (%)
10 8,12
20 8,69
30 9,18
40 9,41
50 9,27
60 9,05

 

Enzyme amylase có thể được tìm thấy ở cả thực vật và động vật và có tác dụng thủy phân tinh bột thành các loại đường. Phát biểu trên đúng hay sai?

 

A

Đúng

B

Sai

Lời giải

Chọn A

Văn bản nêu enzyme thủy phân tinh bột thành các loại đường là amylase, trong đó α-amylase được tìm thấy từ thực vật và động vật ⇒ phát biểu đúng.

Câu 10

Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 13:

Gạo huyết rồng là giống gạo đỏ truyền thống của vùng đất ngập nước, chua phèn Đồng Tháp Mười. Gạo huyết rồng mang nhiều ưu thế vượt trội về chất đạm, vitamin B1, chất xơ tiêu hóa, chất sắt, có giá trị dinh dưỡng cao và tốt cho sức khỏe. Sử dụng loại gạo này còn có thể kiểm soát lượng đường trong máu, tăng cường các chất chống oxy hóa (kẽm) chống lại các gốc tự do, hạ thấp mức cholesterol xấu trong cơ thể. Gạo chứa hàm lượng tinh bột cao và hàm lượng này có thể được chuyển hóa thành đường để tăng tính hữu dụng cho các tiến trình chế biến sản phẩm mới từ tinh bột ở các giai đoạn tiếp theo. Enzyme thủy phân tinh bột thành các loại đường là amylase, trong đó α-amylase được tìm thấy từ thực vật và động vật. Nghiên cứu dưới đây xác định ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ enzyme và thời gian lên quá trình thủy phân gạo huyết rồng.

Bảng 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình thủy phân

Nhiệt độ (°C) Hàm lượng đường (%)
70 6,12
80 9,12
90 10,37

Bảng 5. Ảnh hưởng của nồng độ enzyme α-amylase đến quá trình thủy phân

Nồng độ enzyme (%) Hàm lượng đường (%)
0,05 8,31
0,10 8,74
0,15 9,02
0,25 9,51

Bảng 6. Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình thủy phân

Thời gian thủy phân (phút) Hàm lượng đường (%)
10 8,12
20 8,69
30 9,18
40 9,41
50 9,27
60 9,05

 

Nghiên cứu về quá trình thủy phân gạo huyết rồng KHÔNG khảo sát ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây?

A
Nhiệt độ.
B
Độ ẩm.
C
Nồng độ enzyme α-amylase.
D
Thời gian thủy phân.

Lời giải

Chọn B

Ba bảng số liệu khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ (Bảng 4), nồng độ enzyme α-amylase (Bảng 5) và thời gian thủy phân (Bảng 6). Độ ẩm không được khảo sát ⇒ chọn B.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánA-A15ABAAAB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 13 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử TSA Môn Sinh học 2027 - Đề số 29 môn Tư duy khoa học - Sinh học 2027 (Đánh giá Tư duy (TSA)) - 9Study