[9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 65

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Trường hợp nào sau đây có thể đạt được mục đích của thí nghiệm?

A
Tiến hành: Thêm lần lượt một lượng nhỏ benzene và bromoethane vô nước nhằm mục đích: Phân biệt benzene và bromoethane.
B
Tiến hành: Cho khí đi qua dung dịch sodium carbonate nhằm mục đích: loại bỏ hydrogen chloride khỏi carbon dioxide.
C
Tiến hành: Thêm từng giọt acid hydrochloric vào dung dịch Na₂SiO₃ nhằm mục đích: So sánh tính phi kim của chlorine và silicon.
D
Tiến hành: Lấy chất lỏng sau thủy phân, thêm đồng hydroxide mới đun nóng nhằm mục đích: xác minh xem sucrose có thể bị thủy phân để tạo ra glucose dưới tác dụng của acid hay không.

Câu 2

[VD] Sulfur bám trên thành ống nghiệm được rửa bằng dung dịch NaOH thì xảy ra phản ứng

S + NaOH → Na₂SO₃ + Na₂S + H₂O (chưa cân bằng)

Phát biểu sai?

A
Các hợp chất có chứa nguyên tố sodium trong phương trình đều chứa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
B
Tỉ lệ giữa lượng theo mol Na₂SO₃ và Na₂S sinh ra là 1: 2
C
Hệ số trong phương trình cân bằng của S và H₂O giống nhau
D
Chất thải lỏng sau khi làm sạch có tính kiềm

Câu 3

[VD] Sơ đồ của pin nhiên liệu do một học sinh thiết kế như bên dưới. Sau khi đóng K₁ và bật nguồn một thời gian rồi ngắt K₁ và đóng K₂ thì kim chỉ của ampe kế bị lệch. Phân tích nào sau đây là đúng?

Hình minh họa

A
Khi K₁ đóng, Na₂SO₄ bắt đầu ion hóa
B
Khi đóng K₁, dung dịch gần graphite a chuyển dần sang màu đỏ
C
Khi K₁ mở và K₂ đóng, tính acid của dung dịch gần graphite a giảm dần
D
Khi K₁ mở và K₂ đóng, phản ứng xảy ra trên cực graphite b: H₂ → 2H⁺ + 2e

Câu 4

[TH] Ferrous lactate [(CH₃CHOHCOO)₂Fe] là chất bổ sung sắt cho thực phẩm. Thiết kế sơ đồ sau để kiểm tra nguyên tố sắt trong đó. Điều không hợp lí là

A
Thêm từng giọt dung dịch potassium ferricyanide vào dung dịch màu lactate, xuất hiện kết tủa xanh lam
B
Thêm từng giọt dung dịch sodium hydroxide vào dung dịch lactate sắt và xuất hiện kết tủa xanh xám
C
Thêm từng giọt dung dịch acid potassium permanganate vào dung dịch màu lactate, màu tím nhạt dần sau khi lắc.
D
Thêm từng giọt dung dịch potassium thiocyanate vào dung dịch màu lactate, không có hiện tượng gì, sau đó thêm nước chlorine vào, dung dịch chuyển sang màu đỏ

Câu 5

[TH] Hệ thống sau đây được sử dụng để thăm dò phản ứng của 1-bromobutane trong dung dịch sodium hydroxide, và sự đổi màu của dung dịch potassium permanganate trong acid. Phân tích nào sau đây không đúng?

Hình minh họa

A
Butan-1-ol hoặc but-1-ene có thể đã được tạo thành trong bình.
B
Quang phổ hồng ngoại có thể được sử dụng để kiểm tra các nhóm chức trong các hợp chất hữu cơ được tạo ra bởi phản ứng trong các điều kiện này.
C
Đổi dung dịch trong ống nghiệm thành nước bromine, nếu nước bromine nhạt màu thì trong bình phải xảy ra phản ứng tách.
D
Bằng cách kiểm tra ion bromide trong dung dịch trong bình sau phản ứng, có thể xác định loại phản ứng xảy ra trong bình.

Câu 6

[TH] Phương trình ion nào sau đây là đúng cho phản ứng?

A
Loại bỏ Hg²⁺ khỏi nước thải bằng Na₂S: S²⁻ + Hg²⁺ → HgS↓
B
Khâu đồng trên bảng mạch bằng dung dịch FeCl₃: Fe³⁺ + Cu → Cu²⁺ + Fe²⁺
C
Sục khí SO₂ ra khỏi khí thải bằng dung dịch NaOH dư: OH⁻ + SO₂ → HSO₃⁻
D
Xử lí vôi sống bằng giấm (thành phần chính CaCO₃ và Mg(OH)₂): 2H⁺ + CaCO₃ → Ca²⁺ + CO₂↑ + H₂O; 2H⁺ + Mg(OH)₂ → Mg²⁺ + 2H₂O

Câu 7

[TH] Vị trí đã biết của Cl, Se và Br trong bảng tuần hoàn được thể hiện trong hình dưới đây. Câu nào sau đây sai? Hình minh họa

A
Bán kính nguyên tử: Se > Br > Cl
B
Tính khử: Br⁻ > Se²⁻ > Cl
C
Tính acid: HClO₄ > HBrO₄ > H₂SeO₄
D
Tính bền của các hydride ở thể khí: HCl > HBr > H₂Se

Câu 8

[TH] Phát biểu nào sau đây là đúng?

A
Ở nhiệt độ và áp suất thường, số nguyên tử hydrogen trong 28 g ethylene vào khoảng 4x6.02x10²³
B
Trong dung dịch chứa 1 mol Na₂CO₃, số mol CO₃²⁻ là 1x6.02x10²³
C
Ở 25 °C, trong nước ammonia có pH = 11, số lượng ion OH⁻ khoảng 0.001x6.02x10²³
D
Trong phản ứng 3NO₂ + H₂O → 2HNO₃ + NO, số electron chuyển trên 1 mol HNO₃ là khoảng 2x6.02x10²³

Câu 9

[TH] Việc tạo ra CH₃OH bởi CO₂ và H₂ dưới tác dụng của chất xúc tác chủ yếu gồm các phản ứng sau:

① CO₂ (g) + 3H₂ (g) → CH₃OH (g) + H₂O (g) ΔH₁ = - 49.0 kJ.mol⁻¹

② CO₂ (g) + H₂ (g) → CO (g) + H₂O (g) ΔH₂ = + 41.2 kJ.mol⁻¹

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A
① là phản ứng thu nhiệt
B
Nếu nước trong ① là chất lỏng thì enthalpy lớn hơn - 49.0 kJ.mol⁻¹
C
Tổng năng lượng của các chất phản ứng trong ② lớn hơn tổng năng lượng của các sản phẩm
D
CO (g) + 2H₂ (g) → CH₃OH (g) có ΔH = - 90.2 kJ.mol⁻¹

Câu 10

[VD] Ở một nhiệt độ xác định, N₂O₅ bị phân hủy như sau: 2N₂O₅ (g) → 4NO₂ (g) + O₂ (g). Do sự thay đổi nồng độ N₂O₅ theo thời gian trong bình kín khí dung tích không đổi

Bảng sau:

t (phút)012345…
[N₂O₅] (M)1.000.710.500.350.250.17…

Câu nào sau đây sai?

A
Ở phút thứ 4 phút, [NO₂] = 1.50 M
B
Ở phút thứ 5, độ chuyển hóa của N₂O₅ là 83%
C
Tốc độ phản ứng trung bình trong 0 ~ 2 phút v(O₂) = 0.125 M.phút⁻¹
D
Các điều kiện khác không thay đổi, nếu ban đầu [N₂O₅] = 0.50 M thì ở phút thứ 2 ta có [N₂O₅] < 0.25 M

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.

Đăng nhập để làm bài
Đề thi: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 65 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study