[TH] Trường hợp nào sau đây có thể đạt được mục đích của thí nghiệm?
Chọn A
A đạt mục đích: benzene nhẹ hơn nước (nổi lên trên), bromoethane nặng hơn nước (chìm xuống dưới).
B: Na₂CO₃ hấp thụ cả CO₂. C: HCl không phải acid có oxygen cao nhất của Cl nên không so sánh được tính phi kim. D: phải trung hòa acid trước khi thêm Cu(OH)₂.
[VD] Sulfur bám trên thành ống nghiệm được rửa bằng dung dịch NaOH thì xảy ra phản ứng
S + NaOH → Na₂SO₃ + Na₂S + H₂O (chưa cân bằng)
Phát biểu sai?
Chọn A
3S + 6NaOH → Na₂SO₃ + 2Na₂S + 3H₂O ⇒ B, C, D đúng.
A sai: Na₂S chỉ có liên kết ion (giữa Na⁺ và S²⁻), không có liên kết cộng hóa trị.
[VD] Sơ đồ của pin nhiên liệu do một học sinh thiết kế như bên dưới. Sau khi đóng K₁ và bật nguồn một thời gian rồi ngắt K₁ và đóng K₂ thì kim chỉ của ampe kế bị lệch. Phân tích nào sau đây là đúng?

Chọn B
Khi đóng K₁: điện phân dung dịch Na₂SO₄ (thực chất điện phân nước). Graphite A nối cực âm của nguồn: 2H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻ ⇒ dung dịch gần A có tính base, phenolphthalein chuyển màu đỏ ⇒ B đúng; graphite B tạo O₂.
A sai: Na₂SO₄ đã phân li sẵn trong dung dịch.
Khi mở K₁, đóng K₂: tạo pin nhiên liệu H₂ – O₂; tại A: H₂ + 2OH⁻ → 2H₂O + 2e (OH⁻ bị tiêu thụ, tính acid tăng) ⇒ C sai; tại B: O₂ bị khử ⇒ D sai.
[TH] Ferrous lactate [(CH₃CHOHCOO)₂Fe] là chất bổ sung sắt cho thực phẩm. Thiết kế sơ đồ sau để kiểm tra nguyên tố sắt trong đó. Điều không hợp lí là
Chọn C
Ion lactate có nhóm –OH (alcohol) cũng bị KMnO₄/H⁺ oxi hóa làm mất màu tím ⇒ hiện tượng mất màu KMnO₄ không chứng minh được sự có mặt của Fe²⁺ ⇒ C không hợp lí.
A (Fe²⁺ + [Fe(CN)₆]³⁻ tạo kết tủa xanh), B (Fe(OH)₂), D (Fe²⁺ → Fe³⁺ tạo phức đỏ với SCN⁻) đều hợp lí.
[TH] Hệ thống sau đây được sử dụng để thăm dò phản ứng của 1-bromobutane trong dung dịch sodium hydroxide, và sự đổi màu của dung dịch potassium permanganate trong acid. Phân tích nào sau đây không đúng?

Chọn D
Cả phản ứng thế (tạo butan-1-ol) và phản ứng tách (tạo but-1-ene) đều tạo ra ion Br⁻ ⇒ kiểm tra Br⁻ không xác định được loại phản ứng ⇒ D không đúng.
C đúng: nước bromine chỉ bị mất màu bởi alkene (không bị alcohol làm mất màu như KMnO₄) ⇒ chứng tỏ có phản ứng tách.
[TH] Phương trình ion nào sau đây là đúng cho phản ứng?
Chọn A
A đúng.
B sai: chưa cân bằng điện tích (2Fe³⁺ + Cu → Cu²⁺ + 2Fe²⁺). C sai: NaOH dư tạo SO₃²⁻ (SO₂ + 2OH⁻ → SO₃²⁻ + H₂O). D sai: acetic acid là acid yếu, phải viết dạng phân tử CH₃COOH.
[TH] Vị trí đã biết của Cl, Se và Br trong bảng tuần hoàn được thể hiện trong hình dưới đây. Câu nào sau đây sai? 
Chọn B
Tính phi kim: Cl > Br > Se ⇒ tính khử của anion tăng ngược lại: Se²⁻ > Br⁻ > Cl⁻ ⇒ B sai.
A, C, D đúng theo quy luật biến đổi trong bảng tuần hoàn.
[TH] Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chọn A
A đúng: 28 g C₂H₄ = 1 mol chứa 4 mol nguyên tử H.
B sai: CO₃²⁻ bị thủy phân nên ít hơn 1 mol. C sai: chưa biết thể tích dung dịch. D sai: tạo 2 mol HNO₃ ứng với 2 mol electron ⇒ 1 mol HNO₃ ứng với 1 mol electron.
[TH] Việc tạo ra CH₃OH bởi CO₂ và H₂ dưới tác dụng của chất xúc tác chủ yếu gồm các phản ứng sau:
① CO₂ (g) + 3H₂ (g) → CH₃OH (g) + H₂O (g) ΔH₁ = - 49.0 kJ.mol⁻¹
② CO₂ (g) + H₂ (g) → CO (g) + H₂O (g) ΔH₂ = + 41.2 kJ.mol⁻¹
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chọn D
Lấy ① – ②: CO + 2H₂ → CH₃OH có ΔH = –49,0 – 41,2 = –90,2 kJ/mol ⇒ D đúng.
A sai (ΔH₁ < 0, tỏa nhiệt). B sai: H₂O lỏng có năng lượng thấp hơn nên ΔH nhỏ hơn –49,0 kJ/mol. C sai: ② thu nhiệt nên năng lượng chất phản ứng nhỏ hơn sản phẩm.
[VD] Ở một nhiệt độ xác định, N₂O₅ bị phân hủy như sau: 2N₂O₅ (g) → 4NO₂ (g) + O₂ (g). Do sự thay đổi nồng độ N₂O₅ theo thời gian trong bình kín khí dung tích không đổi
Bảng sau:
| t (phút) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | … |
| [N₂O₅] (M) | 1.00 | 0.71 | 0.50 | 0.35 | 0.25 | 0.17 | … |
Câu nào sau đây sai?
Chọn D
A đúng: sau 4 phút N₂O₅ giảm 0,75 M ⇒ [NO₂] = 2 × 0,75 = 1,50 M. B đúng: (1,00 – 0,17)/1,00 = 83%. C đúng: Δ[O₂] = 0,50 : 2 = 0,25 M trong 2 phút ⇒ 0,125 M/phút.
D sai: theo bảng, cứ sau 2 phút [N₂O₅] giảm một nửa (1,00 → 0,50 → 0,25) – thời gian bán hủy không phụ thuộc nồng độ đầu ⇒ ban đầu 0,50 M thì sau 2 phút còn 0,25 M (không nhỏ hơn).
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | B | C | D | A | B | A | D | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài