[9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 39

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Cần lấy bao nhiêu gam NaOH 50% được pha loãng đến 1.00 L để thu được NaOH 0.10 M?

Điền đáp án: …………………………

Câu 2

[VD] Một chai dung dịch acid sulfuric đặc, có nhãn 98.0% khối lượng H₂SO₄, có nồng độ 18.0 M.

(a) Phải pha loãng bao nhiêu mL thuốc thử đến 1.000 L để tạo H₂SO₄ 1.00 M?

(b) Tính khối lượng riêng của H₂SO₄ 98% (theo khối lượng)

Điền đáp án: …………………………

Điền đáp án dạng: ......; .....

Câu 3

[VD] Khối lượng riêng của dung dịch NaOH 53.4% khối lượng (M = 40.00 gmol⁻¹) là bao nhiêu nếu 16.7 mL dung dịch pha loãng đến 2.00 L và tạo thành dung dịch NaOH 0.169 M?

Điền đáp án: …………………………

Câu 4

[VD] Cần bao nhiêu mL H₂SO₄ 3.00 M để phản ứng với 4.35 gam chất rắn chứa 23.2% Ba(NO₃)₂ theo khối lượng?

Điền đáp án: …………………………

Câu 5

[VD] Một dung dịch có thể tích cuối cùng là 500.0 mL đã được chuẩn bị bằng cách hòa tan 25.00 mL methanol (CH₃OH, khối lượng riêng D = 0.791 4 g.mL⁻¹) trong chloroform.

(a) Nồng độ mol của methanol trong dung dịch.

(b) Dung dịch có khối lượng riêng 1.454 g.mL⁻¹. Tìm nồng độ molan của methanol.

Điền đáp án: …………………………

Câu 6

[VD] Thành phần chính của đá vôi là khoáng calcite (CaCO₃). Hàm lượng carbonate trong 0.5413 g đá vôi được xác định bằng cách hòa tan bột đá vôi vào nước, thêm 10.00 mL HCl 1.396 M và đun nóng để hòa tan chất rắn và giải phóng CO₂.

CaCO₃ (M = 100.087) + 2H⁺ → Ca²⁺ + CO₂↑ + H₂O

Lượng acid dư cần 39.96 mL dung dịch chuẩn NaOH 0.1004 M để chuẩn độ hoàn toàn. Tìm phần trăm khối lượng của calcite trong đá vôi?

Điền đáp án: …………………………

Câu 7

[TH] Ammonia phản ứng với hypobromite (OBr⁻) theo phản ứng:

2NH₃ + 3OBr⁻ → N₂ + 3Br⁻ + 3H₂O

Xác định nồng độ mol của hypobromite nếu 1.00 mL dung dịch OBr⁻ phản ứng với 1.69 mg NH₃?

Điền đáp án: …………………………

Câu 8

[TH] Cần bao nhiêu mL oxalic acid 0.1650 M để phản ứng với 108.0 mL dung dịch KMnO₄ 0.1650 M?

Điền đáp án: …………………………

Câu 9

[VD] Acid ascorbic (vitamin C) phản ứng với I₃⁻ theo phương trình:

Ascorbic acid (C₆H₈O₆) + I₃⁻ + H₂O → dehydroascorbic acid (C₆H₈O₇) + 3I⁻ + 2H⁺

Hồ tinh bột là chất chỉ thị được sử dụng trong phản ứng này. Điểm kết thúc được xác định dựa vào sự xuất hiện màu xanh của phức giữa iodine – hồ tinh bột khi có 1 giọt I₃⁻ dư trong dung dịch.

(a) Tính khối lượng mol của acid ascorbic.

(b) Xác định nồng độ mol của I₃⁻, nếu 29.41 mL I₃⁻ phản ứng vừa đủ với 0.197 0 gam acid ascorbic nguyên chất?

(c) Một viên vitamin C chứa acid ascorbic nguyên chất và phụ gia được nghiền thành bột. Lấy 0.4242 g bột chuẩn độ bằng 31.63 mL I₃⁻. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của ascorbic acid trong viên vitamin C?

Điền đáp án: …………………………

Câu 10

[VD] Một mẫu chỉ chứa K₂SO₄ (M = 174.27 gmol⁻¹) và (NH₄)₂SO₄ (M = 132.14 g.mol⁻¹) nặng 0.649 g được hòa tan trong nước và được xử lí với Ba(NO₃)₂ để tủa tất cả lượng sulfate ở dạng BaSO₄ (M = 233.39 g.mol⁻¹). Xác định phần trăm khối lượng của K₂SO₄ trong mẫu nếu 0.977 g kết tủa được tạo thành.

Điền đáp án: …………………………

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.

Đăng nhập để làm bài
Đề thi: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 39 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study