[TH] Cần lấy bao nhiêu gam NaOH 50% được pha loãng đến 1.00 L để thu được NaOH 0.10 M?
Điền đáp án: …………………………
[VD] Một chai dung dịch acid sulfuric đặc, có nhãn 98.0% khối lượng H₂SO₄, có nồng độ 18.0 M.
(a) Phải pha loãng bao nhiêu mL thuốc thử đến 1.000 L để tạo H₂SO₄ 1.00 M?
(b) Tính khối lượng riêng của H₂SO₄ 98% (theo khối lượng)
Điền đáp án: …………………………
Điền đáp án dạng: ......; .....
[VD] Khối lượng riêng của dung dịch NaOH 53.4% khối lượng (M = 40.00 gmol⁻¹) là bao nhiêu nếu 16.7 mL dung dịch pha loãng đến 2.00 L và tạo thành dung dịch NaOH 0.169 M?
Điền đáp án: …………………………
[VD] Cần bao nhiêu mL H₂SO₄ 3.00 M để phản ứng với 4.35 gam chất rắn chứa 23.2% Ba(NO₃)₂ theo khối lượng?
Điền đáp án: …………………………
[VD] Một dung dịch có thể tích cuối cùng là 500.0 mL đã được chuẩn bị bằng cách hòa tan 25.00 mL methanol (CH₃OH, khối lượng riêng D = 0.791 4 g.mL⁻¹) trong chloroform.
(a) Nồng độ mol của methanol trong dung dịch.
(b) Dung dịch có khối lượng riêng 1.454 g.mL⁻¹. Tìm nồng độ molan của methanol.
Điền đáp án: …………………………
[VD] Thành phần chính của đá vôi là khoáng calcite (CaCO₃). Hàm lượng carbonate trong 0.5413 g đá vôi được xác định bằng cách hòa tan bột đá vôi vào nước, thêm 10.00 mL HCl 1.396 M và đun nóng để hòa tan chất rắn và giải phóng CO₂.
CaCO₃ (M = 100.087) + 2H⁺ → Ca²⁺ + CO₂↑ + H₂O
Lượng acid dư cần 39.96 mL dung dịch chuẩn NaOH 0.1004 M để chuẩn độ hoàn toàn. Tìm phần trăm khối lượng của calcite trong đá vôi?
Điền đáp án: …………………………
[TH] Ammonia phản ứng với hypobromite (OBr⁻) theo phản ứng:
2NH₃ + 3OBr⁻ → N₂ + 3Br⁻ + 3H₂O
Xác định nồng độ mol của hypobromite nếu 1.00 mL dung dịch OBr⁻ phản ứng với 1.69 mg NH₃?
Điền đáp án: …………………………
[TH] Cần bao nhiêu mL oxalic acid 0.1650 M để phản ứng với 108.0 mL dung dịch KMnO₄ 0.1650 M?
Điền đáp án: …………………………
[VD] Acid ascorbic (vitamin C) phản ứng với I₃⁻ theo phương trình:
Ascorbic acid (C₆H₈O₆) + I₃⁻ + H₂O → dehydroascorbic acid (C₆H₈O₇) + 3I⁻ + 2H⁺
Hồ tinh bột là chất chỉ thị được sử dụng trong phản ứng này. Điểm kết thúc được xác định dựa vào sự xuất hiện màu xanh của phức giữa iodine – hồ tinh bột khi có 1 giọt I₃⁻ dư trong dung dịch.
(a) Tính khối lượng mol của acid ascorbic.
(b) Xác định nồng độ mol của I₃⁻, nếu 29.41 mL I₃⁻ phản ứng vừa đủ với 0.197 0 gam acid ascorbic nguyên chất?
(c) Một viên vitamin C chứa acid ascorbic nguyên chất và phụ gia được nghiền thành bột. Lấy 0.4242 g bột chuẩn độ bằng 31.63 mL I₃⁻. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của ascorbic acid trong viên vitamin C?
Điền đáp án: …………………………
[VD] Một mẫu chỉ chứa K₂SO₄ (M = 174.27 gmol⁻¹) và (NH₄)₂SO₄ (M = 132.14 g.mol⁻¹) nặng 0.649 g được hòa tan trong nước và được xử lí với Ba(NO₃)₂ để tủa tất cả lượng sulfate ở dạng BaSO₄ (M = 233.39 g.mol⁻¹). Xác định phần trăm khối lượng của K₂SO₄ trong mẫu nếu 0.977 g kết tủa được tạo thành.
Điền đáp án: …………………………
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.
Đăng nhập để làm bài