Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 39

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Cần lấy bao nhiêu gam NaOH 50% được pha loãng đến 1.00 L để thu được NaOH 0.10 M?

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: 8

Lời giải

Số mol NaOH = 1,00 × 0,10 = 0,10 mol ⇒ m(NaOH) = 0,10 × 40 = 4,0 g.

Khối lượng dung dịch NaOH 50% cần lấy = 4,0 : 50% = 8 g.

Câu 2

[VD] Một chai dung dịch acid sulfuric đặc, có nhãn 98.0% khối lượng H₂SO₄, có nồng độ 18.0 M.

(a) Phải pha loãng bao nhiêu mL thuốc thử đến 1.000 L để tạo H₂SO₄ 1.00 M?

(b) Tính khối lượng riêng của H₂SO₄ 98% (theo khối lượng)

Điền đáp án: …………………………

Điền đáp án dạng: ......; .....

Đáp án đúng: 55,6; 1,8

Lời giải

(a) Số mol H₂SO₄ không đổi: 18,0 × V = 1,00 × 1000 ⇒ V ≈ 55,6 mL.

(b) 1 L dung dịch chứa 18,0 mol H₂SO₄ = 18,0 × 98,08 ≈ 1765 g H₂SO₄ ⇒ khối lượng dung dịch = 1765 : 98,0% ≈ 1801 g ⇒ D ≈ 1,8 g.mL⁻¹.

Câu 3

[VD] Khối lượng riêng của dung dịch NaOH 53.4% khối lượng (M = 40.00 gmol⁻¹) là bao nhiêu nếu 16.7 mL dung dịch pha loãng đến 2.00 L và tạo thành dung dịch NaOH 0.169 M?

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: 1,52

Lời giải

Số mol NaOH = 2,00 × 0,169 = 0,338 mol ⇒ m(NaOH) = 0,338 × 40,00 = 13,52 g.

Khối lượng 16,7 mL dung dịch ban đầu = 13,52 : 53,4% ≈ 25,32 g.

Khối lượng riêng = 25,32 : 16,7 ≈ 1,52 g.mL⁻¹.

Câu 4

[VD] Cần bao nhiêu mL H₂SO₄ 3.00 M để phản ứng với 4.35 gam chất rắn chứa 23.2% Ba(NO₃)₂ theo khối lượng?

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: 1,29

Lời giải

Ba(NO₃)₂ + H₂SO₄ → BaSO₄↓ + 2HNO₃

m(Ba(NO₃)₂) = 4,35 × 23,2% ≈ 1,009 g ⇒ số mol = 1,009 : 261,34 ≈ 3,862.10⁻³ mol = số mol H₂SO₄.

V = 3,862.10⁻³ : 3,00 ≈ 1,29.10⁻³ L = 1,29 mL.

Câu 5

[VD] Một dung dịch có thể tích cuối cùng là 500.0 mL đã được chuẩn bị bằng cách hòa tan 25.00 mL methanol (CH₃OH, khối lượng riêng D = 0.791 4 g.mL⁻¹) trong chloroform.

(a) Nồng độ mol của methanol trong dung dịch.

(b) Dung dịch có khối lượng riêng 1.454 g.mL⁻¹. Tìm nồng độ molan của methanol.

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: 1,235; 0,873

Lời giải

(a) m(CH₃OH) = 25,00 × 0,7914 = 19,785 g ⇒ số mol = 19,785 : 32,04 ≈ 0,6175 mol.

C_M = 0,6175 : 0,5000 ≈ 1,235 M.

(b) Khối lượng dung dịch = 500,0 × 1,454 = 727,0 g ⇒ khối lượng chloroform = 727,0 – 19,785 ≈ 707,2 g.

Nồng độ molan = 0,6175 : 0,7072 ≈ 0,873 m.

Câu 6

[VD] Thành phần chính của đá vôi là khoáng calcite (CaCO₃). Hàm lượng carbonate trong 0.5413 g đá vôi được xác định bằng cách hòa tan bột đá vôi vào nước, thêm 10.00 mL HCl 1.396 M và đun nóng để hòa tan chất rắn và giải phóng CO₂.

CaCO₃ (M = 100.087) + 2H⁺ → Ca²⁺ + CO₂↑ + H₂O

Lượng acid dư cần 39.96 mL dung dịch chuẩn NaOH 0.1004 M để chuẩn độ hoàn toàn. Tìm phần trăm khối lượng của calcite trong đá vôi?

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: 92

Lời giải

Số mol HCl ban đầu = 0,01000 × 1,396 = 0,01396 mol.

Số mol HCl dư = số mol NaOH = 0,03996 × 0,1004 ≈ 4,012.10⁻³ mol (nồng độ NaOH trong đề gốc bị in thiếu chữ số; đáp số 92,0% ứng với NaOH 0,1004 M).

Số mol HCl phản ứng với CaCO₃ = 0,01396 – 0,004012 = 9,948.10⁻³ mol ⇒ số mol CaCO₃ = 4,974.10⁻³ mol.

m(CaCO₃) = 4,974.10⁻³ × 100,087 ≈ 0,4978 g ⇒ %CaCO₃ = 0,4978 : 0,5413 × 100% ≈ 92,0%.

Câu 7

[TH] Ammonia phản ứng với hypobromite (OBr⁻) theo phản ứng:

2NH₃ + 3OBr⁻ → N₂ + 3Br⁻ + 3H₂O

Xác định nồng độ mol của hypobromite nếu 1.00 mL dung dịch OBr⁻ phản ứng với 1.69 mg NH₃?

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: 0,149

Lời giải

Số mol NH₃ = 1,69.10⁻³ : 17,03 ≈ 9,924.10⁻⁵ mol ⇒ số mol OBr⁻ = 9,924.10⁻⁵ × 3 : 2 ≈ 1,489.10⁻⁴ mol.

C(OBr⁻) = 1,489.10⁻⁴ : 1,00.10⁻³ ≈ 0,149 M.

Câu 8

[TH] Cần bao nhiêu mL oxalic acid 0.1650 M để phản ứng với 108.0 mL dung dịch KMnO₄ 0.1650 M?

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: 270

Lời giải

5H₂C₂O₄ + 2MnO₄⁻ + 6H⁺ → 10CO₂ + 2Mn²⁺ + 8H₂O

Số mol KMnO₄ = 0,1080 × 0,1650 = 0,01782 mol ⇒ số mol H₂C₂O₄ = 0,01782 × 5 : 2 = 0,04455 mol.

V = 0,04455 : 0,1650 = 0,2700 L = 270,0 mL.

Câu 9

[VD] Acid ascorbic (vitamin C) phản ứng với I₃⁻ theo phương trình:

Ascorbic acid (C₆H₈O₆) + I₃⁻ + H₂O → dehydroascorbic acid (C₆H₈O₇) + 3I⁻ + 2H⁺

Hồ tinh bột là chất chỉ thị được sử dụng trong phản ứng này. Điểm kết thúc được xác định dựa vào sự xuất hiện màu xanh của phức giữa iodine – hồ tinh bột khi có 1 giọt I₃⁻ dư trong dung dịch.

(a) Tính khối lượng mol của acid ascorbic.

(b) Xác định nồng độ mol của I₃⁻, nếu 29.41 mL I₃⁻ phản ứng vừa đủ với 0.197 0 gam acid ascorbic nguyên chất?

(c) Một viên vitamin C chứa acid ascorbic nguyên chất và phụ gia được nghiền thành bột. Lấy 0.4242 g bột chuẩn độ bằng 31.63 mL I₃⁻. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của ascorbic acid trong viên vitamin C?

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: 176,12; 0,03803; 49,9

Lời giải

(a) M(C₆H₈O₆) = 6 × 12,011 + 8 × 1,008 + 6 × 15,999 ≈ 176,12 g.mol⁻¹.

(b) Số mol acid ascorbic = 0,1970 : 176,12 ≈ 1,1186.10⁻³ mol = số mol I₃⁻ ⇒ C(I₃⁻) = 1,1186.10⁻³ : 0,02941 ≈ 0,03803 M.

(c) Số mol I₃⁻ = 0,03163 × 0,03803 ≈ 1,2029.10⁻³ mol = số mol acid ascorbic ⇒ m = 1,2029.10⁻³ × 176,12 ≈ 0,2119 g.

% acid ascorbic = 0,2119 : 0,4242 × 100% ≈ 49,9%.

Câu 10

[VD] Một mẫu chỉ chứa K₂SO₄ (M = 174.27 gmol⁻¹) và (NH₄)₂SO₄ (M = 132.14 g.mol⁻¹) nặng 0.649 g được hòa tan trong nước và được xử lí với Ba(NO₃)₂ để tủa tất cả lượng sulfate ở dạng BaSO₄ (M = 233.39 g.mol⁻¹). Xác định phần trăm khối lượng của K₂SO₄ trong mẫu nếu 0.977 g kết tủa được tạo thành.

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: 61,1

Lời giải

Số mol BaSO₄ = 0,977 : 233,39 ≈ 4,186.10⁻³ mol = tổng số mol SO₄²⁻.

Gọi khối lượng K₂SO₄ là x (g): x/174,27 + (0,649 – x)/132,14 = 4,186.10⁻³ ⇒ x ≈ 0,3965 g.

%K₂SO₄ = 0,3965 : 0,649 × 100% ≈ 61,1%.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp án855,6; 1,81,521,291,235; 0,873920,149270176,12; 0,03803; 49,961,1

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 39 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study