[9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 38

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Ba bình 1.0 lít lần lượt được chứa đầy H₂, O₂ và Ne ở đktc. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A
Mỗi bình có số phân tử khí như nhau.
B
Vận tốc của các phân tử khí trong mỗi bình là như nhau.
C
Khối lượng riêng của mỗi chất khí là như nhau.
D
Số phân tử O₂ và H₂ gấp đôi số nguyên tử Ne.

Câu 2

[NB] Đối với chất khí, cặp biến nào tỉ lệ nghịch với nhau (nếu tất cả các điều kiện khác không đổi)?

A
P, T
B
P, V
C
V, T
D
n, V

Câu 3

[NB] Trình bày các định nghĩa về:

(a) Nồng độ mol

(b) Nồng độ molan

(c) Khối lượng riêng

(d) Phần trăm khối lượng

(e) Phần trăm thể tích

(f) Phần triệu

(g) Phần tỉ

(h) Nồng độ hình thức⁽*⁾

Điền đáp án: …………………………

Câu 4

[TH] Xác định nồng độ mol của dung dịch NaCl khi hòa tan 32.0 gam chất này vào nước cất và pha loãng đến 0.500 L? Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất

Điền đáp án: …………………………

Câu 5

[TH] Tính khối lượng methanol (CH₃OH, M = 32.04 gmol⁻¹) chứa trong 0.100 L dung dịch nước methanol 1.71 M? Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai

Điền đáp án: …………………………

Câu 6

[VD] Nồng độ chất khí liên hệ với áp suất của nó thông qua định luật khí lí tưởng:

(mol/L) = n/V = P/(RT)

Trong đó, R là hằng số khí và có giá trị 0.083 14 (bar.L/mol.K), n là số mol (mol), V là thể tích (L), P là áp suất (bar) và T là nhiệt độ tuyệt đối (K).

(a) Áp suất của ozone trong tầng bình lưu ở Nam Cực là 19 mPa. Chuyển đổi áp suất này theo đơn vị bar. 

Hình minh họa

Một "lỗ thủng" ozone hình thành mỗi năm trong tầng bình lưu ở Nam Cực tại thời điểm đầu mùa xuân vào tháng Mười. Biểu đồ so sánh áp suất ozone trong tháng 8, khi không có lỗ thủng, với áp suất trong tháng 10, khi lỗ thủng sâu nhất. Sự thiếu ozone xảy ra trầm trọng hơn được quan sát thấy ở Bắc Cực. [Dữ liệu từ Cơ quan quản lí khí quyển và đại dương quốc gia.]

(b) Tìm nồng độ mol của ozone tại điều kiện ở câu a và nhiệt độ -70°C.

Điền đáp án ở dạng: (a) a.10^(x) bar; (b) b nM

Điền đáp án: …………………………

Câu 7

[TH] Dung dịch loãng có khối lượng riêng gần bằng 1.000 g.mL⁻¹. Giả sử rằng dung dịch chứa 1 ppm chất tan. Hãy biểu diễn nồng độ của chất tan theo g.L⁻¹, μg.L⁻¹, μg.mL⁻¹ và mg.L⁻¹.

Điền đáp án: …………………………

Điền đáp án ở dạng x g.L⁻¹; y μg.L⁻¹; z μg.mL⁻¹; t mg.L⁻¹

Câu 8

[TH] Nồng độ của alkane C₂₀H₄₂ (M = 282.55 g.mol⁻¹) trong mẫu nước mưa là 0.2 ppb. Giả sử rằng khối lượng riêng của nước mưa rất gần 1.00 g.mL⁻¹. Tính nồng độ mol của C₂₀H₄₂.

Điền đáp án: …………………………

Điền đáp án ở dạng a.10^(b) M

Câu 9

[TH] Xác định khối lượng acid perchloride (HClO₄) (theo g) có trong 37.6 gam dung dịch nước acid perchloric 70.5%? Trong dung dịch này chứa bao nhiêu gam nước?

Điền đáp án: …………………………

Câu 10

[TH] Khối lượng riêng của dung dịch acid perchloric 70.5% là 1.67 g/mL.

(a) Tính khối lượng của 1.000 L dung dịch?

(b) Tính khối lượng của HClO₄ có trong 1.000 L?

(c) Tính số mol của HClO₄ có trong 1.000 L?

Điền đáp án: …………………………

Điền đáp án ở dạng: (a) ....; (b).....; (c)......

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.

Đăng nhập để làm bài
Đề thi: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 38 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study