Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 38

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

[TH] Ba bình 1.0 lít lần lượt được chứa đầy H₂, O₂ và Ne ở đktc. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A
Mỗi bình có số phân tử khí như nhau.
B
Vận tốc của các phân tử khí trong mỗi bình là như nhau.
C
Khối lượng riêng của mỗi chất khí là như nhau.
D
Số phân tử O₂ và H₂ gấp đôi số nguyên tử Ne.

Lời giải

Chọn A

Theo định luật Avogadro, ở cùng nhiệt độ và áp suất, các thể tích khí bằng nhau chứa cùng số phân tử ⇒ A đúng (Ne là khí đơn nguyên tử, mỗi "phân tử" là 1 nguyên tử ⇒ D sai).

B sai: vận tốc trung bình phụ thuộc khối lượng mol (khí nhẹ chuyển động nhanh hơn).

C sai: khối lượng riêng d = M/22,4 khác nhau.

Câu 2

[NB] Đối với chất khí, cặp biến nào tỉ lệ nghịch với nhau (nếu tất cả các điều kiện khác không đổi)?

A
P, T
B
P, V
C
V, T
D
n, V

Lời giải

Chọn B

Theo định luật Boyle, khi nhiệt độ và lượng khí không đổi: PV = hằng số ⇒ P và V tỉ lệ nghịch.

P – T, V – T, n – V đều là các cặp tỉ lệ thuận.

Câu 3

[NB] Trình bày các định nghĩa về:

(a) Nồng độ mol

(b) Nồng độ molan

(c) Khối lượng riêng

(d) Phần trăm khối lượng

(e) Phần trăm thể tích

(f) Phần triệu

(g) Phần tỉ

(h) Nồng độ hình thức⁽*⁾

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: (a) mol chất tan

Lời giải

(a) Nồng độ mol (M): số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.

(b) Nồng độ molan (m): số mol chất tan có trong 1 kg dung môi.

(c) Khối lượng riêng: khối lượng của một đơn vị thể tích chất (g/mL, kg/L…).

(d) Phần trăm khối lượng: khối lượng chất tan : khối lượng dung dịch (hoặc hỗn hợp) × 100%.

(e) Phần trăm thể tích: thể tích chất tan : thể tích dung dịch × 100%.

(f) Phần triệu (ppm): khối lượng chất tan : khối lượng mẫu × 10⁶ (với dung dịch nước loãng, 1 ppm ≈ 1 mg/L).

(g) Phần tỉ (ppb): khối lượng chất tan : khối lượng mẫu × 10⁹ (1 ppb ≈ 1 μg/L).

(h) Nồng độ hình thức (F): số mol chất (tính theo công thức, trước khi phân li hay phản ứng) được hòa tan trong 1 lít dung dịch.

Câu 4

[TH] Xác định nồng độ mol của dung dịch NaCl khi hòa tan 32.0 gam chất này vào nước cất và pha loãng đến 0.500 L? Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: 1,1 M

Lời giải

Số mol NaCl = 32,0 : 58,44 ≈ 0,548 mol.

C_M = 0,548 : 0,500 ≈ 1,1 M.

Câu 5

[TH] Tính khối lượng methanol (CH₃OH, M = 32.04 gmol⁻¹) chứa trong 0.100 L dung dịch nước methanol 1.71 M? Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: 5,48 g

Lời giải

Số mol CH₃OH = 0,100 × 1,71 = 0,171 mol.

Khối lượng CH₃OH = 0,171 × 32,04 ≈ 5,48 g.

Câu 6

[VD] Nồng độ chất khí liên hệ với áp suất của nó thông qua định luật khí lí tưởng:

(mol/L) = n/V = P/(RT)

Trong đó, R là hằng số khí và có giá trị 0.083 14 (bar.L/mol.K), n là số mol (mol), V là thể tích (L), P là áp suất (bar) và T là nhiệt độ tuyệt đối (K).

(a) Áp suất của ozone trong tầng bình lưu ở Nam Cực là 19 mPa. Chuyển đổi áp suất này theo đơn vị bar. 

Hình minh họa

Một "lỗ thủng" ozone hình thành mỗi năm trong tầng bình lưu ở Nam Cực tại thời điểm đầu mùa xuân vào tháng Mười. Biểu đồ so sánh áp suất ozone trong tháng 8, khi không có lỗ thủng, với áp suất trong tháng 10, khi lỗ thủng sâu nhất. Sự thiếu ozone xảy ra trầm trọng hơn được quan sát thấy ở Bắc Cực. [Dữ liệu từ Cơ quan quản lí khí quyển và đại dương quốc gia.]

(b) Tìm nồng độ mol của ozone tại điều kiện ở câu a và nhiệt độ -70°C.

Điền đáp án ở dạng: (a) a.10^(x) bar; (b) b nM

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: (a) 1,9.10^(-7) bar; (b) 11 nM

Lời giải

(a) 19 mPa = 19.10⁻³ Pa; 1 bar = 10⁵ Pa ⇒ P = 19.10⁻³ : 10⁵ = 1,9.10⁻⁷ bar.

(b) T = –70 + 273 = 203 K.

C = P/(RT) = 1,9.10⁻⁷ : (0,08314 × 203) ≈ 1,1.10⁻⁸ M = 11 nM.

Câu 7

[TH] Dung dịch loãng có khối lượng riêng gần bằng 1.000 g.mL⁻¹. Giả sử rằng dung dịch chứa 1 ppm chất tan. Hãy biểu diễn nồng độ của chất tan theo g.L⁻¹, μg.L⁻¹, μg.mL⁻¹ và mg.L⁻¹.

Điền đáp án: …………………………

Điền đáp án ở dạng x g.L⁻¹; y μg.L⁻¹; z μg.mL⁻¹; t mg.L⁻¹

Đáp án đúng: 10^(-3) g.L⁻¹; 10^(3) μg.L⁻¹; 1 μg.mL⁻¹; 1 mg.L⁻¹

Lời giải

1 L dung dịch có khối lượng ≈ 1000 g; 1 ppm ⇒ khối lượng chất tan = 1000 × 10⁻⁶ = 10⁻³ g.

Vậy nồng độ = 10⁻³ g.L⁻¹ = 1 mg.L⁻¹ = 10³ μg.L⁻¹ = 1 μg.mL⁻¹.

Câu 8

[TH] Nồng độ của alkane C₂₀H₄₂ (M = 282.55 g.mol⁻¹) trong mẫu nước mưa là 0.2 ppb. Giả sử rằng khối lượng riêng của nước mưa rất gần 1.00 g.mL⁻¹. Tính nồng độ mol của C₂₀H₄₂.

Điền đáp án: …………………………

Điền đáp án ở dạng a.10^(b) M

Đáp án đúng: 7.10⁻¹⁰ M

Lời giải

0,2 ppb ⇒ trong 1 L (≈ 1000 g) nước mưa có 1000 × 0,2.10⁻⁹ = 2.10⁻⁷ g C₂₀H₄₂.

C_M = 2.10⁻⁷ : 282,55 ≈ 7.10⁻¹⁰ M.

Câu 9

[TH] Xác định khối lượng acid perchloride (HClO₄) (theo g) có trong 37.6 gam dung dịch nước acid perchloric 70.5%? Trong dung dịch này chứa bao nhiêu gam nước?

Điền đáp án: …………………………

Đáp án đúng: 11,1

Lời giải

Khối lượng HClO₄ = 37,6 × 70,5% ≈ 26,5 g.

Khối lượng nước = 37,6 – 26,5 ≈ 11,1 g.

Câu 10

[TH] Khối lượng riêng của dung dịch acid perchloric 70.5% là 1.67 g/mL.

(a) Tính khối lượng của 1.000 L dung dịch?

(b) Tính khối lượng của HClO₄ có trong 1.000 L?

(c) Tính số mol của HClO₄ có trong 1.000 L?

Điền đáp án: …………………………

Điền đáp án ở dạng: (a) ....; (b).....; (c)......

Đáp án đúng: (a) 1,67.10^(3); (b) 1,18.10^(3); (c) 11,7

Lời giải

(a) Khối lượng 1,000 L dung dịch = 1000 × 1,67 = 1,67.10³ g.

(b) Khối lượng HClO₄ = 1670 × 70,5% ≈ 1,18.10³ g.

(c) Số mol HClO₄ = 1177 : 100,46 ≈ 11,7 mol.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánAB(a) mol chất tan1,1 M5,48 g(a) 1,9.10^(-7) bar; (b) 11 nM10^(-3) g.L⁻¹; 10^(3) μg.L⁻¹; 1 μg.mL⁻¹; 1 mg.L⁻¹7.10⁻¹⁰ M11,1(a) 1,67.10^(3); (b) 1,18.10^(3); (c) 11,7

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Môn Hóa học 2027 - Đề số 38 môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study