Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3
Phương pháp iot có thể dùng để xác định lượng Cu trong quặng, hợp kim, ...
Quy trình phân tích Cu trong mẫu đồng thau sử dụng phương pháp iot được tiến hành như sau:
- Giai đoạn 1: Hòa tan m g hợp kim đồng thau trong dung dịch HNO₃ đặc, nóng. Chuyển dung dịch thu được vào bình định mức 250,0 ml và định mức bằng nước cất đến vạch. Lấy 25,0 ml dung dịch, thêm Na₂CO₃ để trung hòa axit dư đến thoáng xuất hiện kết tủa, hòa tan kết tủa bằng dung dịch CH₃COOH vừa đủ.
- Giai đoạn 2: Thêm KI dư thu được x mol I₂.
- Giai đoạn 3: Chuẩn độ I₂ sinh ra bằng dung dịch Na₂S₂O₃ 0,100M (theo phản ứng: I₂ + 2S₂O₃²⁻ → 2I⁻ + S₄O₆²⁻) thấy hết 29,8 ml dung dịch Na₂S₂O₃ 0,100M.
[NB] Phương trình phản ứng xảy ra trong giai đoạn 2 là
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3
Phương pháp iot có thể dùng để xác định lượng Cu trong quặng, hợp kim, ...
Quy trình phân tích Cu trong mẫu đồng thau sử dụng phương pháp iot được tiến hành như sau:
- Giai đoạn 1: Hòa tan m g hợp kim đồng thau trong dung dịch HNO₃ đặc, nóng. Chuyển dung dịch thu được vào bình định mức 250,0 ml và định mức bằng nước cất đến vạch. Lấy 25,0 ml dung dịch, thêm Na₂CO₃ để trung hòa axit dư đến thoáng xuất hiện kết tủa, hòa tan kết tủa bằng dung dịch CH₃COOH vừa đủ.
- Giai đoạn 2: Thêm KI dư thu được x mol I₂.
- Giai đoạn 3: Chuẩn độ I₂ sinh ra bằng dung dịch Na₂S₂O₃ 0,100M (theo phản ứng: I₂ + 2S₂O₃²⁻ → 2I⁻ + S₄O₆²⁻) thấy hết 29,8 ml dung dịch Na₂S₂O₃ 0,100M.
[TH] Giá trị của x là
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3
Phương pháp iot có thể dùng để xác định lượng Cu trong quặng, hợp kim, ...
Quy trình phân tích Cu trong mẫu đồng thau sử dụng phương pháp iot được tiến hành như sau:
- Giai đoạn 1: Hòa tan m g hợp kim đồng thau trong dung dịch HNO₃ đặc, nóng. Chuyển dung dịch thu được vào bình định mức 250,0 ml và định mức bằng nước cất đến vạch. Lấy 25,0 ml dung dịch, thêm Na₂CO₃ để trung hòa axit dư đến thoáng xuất hiện kết tủa, hòa tan kết tủa bằng dung dịch CH₃COOH vừa đủ.
- Giai đoạn 2: Thêm KI dư thu được x mol I₂.
- Giai đoạn 3: Chuẩn độ I₂ sinh ra bằng dung dịch Na₂S₂O₃ 0,100M (theo phản ứng: I₂ + 2S₂O₃²⁻ → 2I⁻ + S₄O₆²⁻) thấy hết 29,8 ml dung dịch Na₂S₂O₃ 0,100M.
[VD] Khối lượng của Cu có trong m g đồng thau là
[TH] Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
[NB] Tên gọi của carboxylic acid có công thức: CH₂=CH-COOH là
[VD] Sục 4,958 lít (đkc) SO₂ vào 100 ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)₂ 0,75 M. Sau khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấy tạo ra m (g) kết tủa. Tính m?
[TH] Một hỗn hợp X chứa CH₄ và C₃H₈ có số mol bằng nhau. Đốt cháy hết hỗn hợp này rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)₂ dư thì khối lượng bình tăng 56,8 gam. Thể tích hỗn hợp X (đkc) là
[TH] Trong các cách dưới đây, có bao nhiêu cách được sử dụng để điều chế NH₃ trong phòng thí nghiệm?
(1) Đun dung dịch NH₃ đậm đặc.
(2) Nhiệt phân muối NH₄NO₂.
(3) Nung hỗn hợp gồm Ca(OH)₂ đặc với NH₄Cl đặc.
(4) Nung hỗn hợp khí N₂ và H₂ trong bình kín (có xúc tác).
[VD] Mỗi cốc chứa 1 trong các dung dịch sau: Pb(NO₃)₂, NH₄Cl, (NH₄)₂CO₃, ZnSO₄, Na₃PO₄ và MgSO₄. Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch trên là
[VD] Có V lít khí A gồm H₂ và hai alkene là đồng đẳng liên tiếp, trong đó H₂ chiếm 60% về thể tích. Dẫn hỗn hợp A qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn khí B được 19,8 gam CO₂ và 13,5 gam H₂O. Công thức của hai alkene là
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.
Đăng nhập để làm bài