Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:
Hội chứng Down ở người xuất hiện khi tế bào có thừa vật chất di truyền của NST số 21. Thể sơ cấp, chiếm đa số các ca bệnh, bắt nguồn từ rối loạn trong giảm phân: cặp NST số 21 không tách nhau ra khi hình thành giao tử nên tạo ra một giao tử chứa 2 NST số 21. Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường, hợp tử nhận 3 NST số 21 và phát triển thành cơ thể mắc hội chứng Down. Hiện tượng này gặp nhiều hơn ở phụ nữ sinh con khi đã lớn tuổi và không di truyền theo gia đình.
Khoảng 3–4% số ca bệnh thuộc thể thứ cấp, có tính chất gia đình do đột biến chuyển đoạn giữa NST số 14 và NST số 21. Người mang đột biến này có 45 NST: một NST số 21 đã gắn vào một NST số 14 tạo thành NST dài (14–21), bên cạnh 1 NST số 14 và 1 NST số 21 bình thường. Họ có kiểu hình bình thường và vẫn sinh sản được.
Khi giảm phân tạo giao tử, ba NST nói trên (14–21, 14 và 21) phân li về hai giao tử theo ba cách với xác suất như nhau:
Cách 1: NST 14–21 đi về một giao tử, giao tử còn lại nhận cả NST 14 và NST 21.
Cách 2: NST 14–21 đi cùng NST 21 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 14.
Cách 3: NST 14–21 đi cùng NST 14 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 21.
Khi giao tử chứa đồng thời NST 14–21 và NST 21 thụ tinh với giao tử bình thường (chứa 1 NST 14 và 1 NST 21), hợp tử có 46 NST nhưng thừa vật chất của NST số 21, vì vậy đứa trẻ sinh ra mắc hội chứng Down.
NST dài (14–21) ở người mang đột biến được nêu trong văn bản là hệ quả của dạng đột biến cấu trúc NST nào dưới đây?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:
Hội chứng Down ở người xuất hiện khi tế bào có thừa vật chất di truyền của NST số 21. Thể sơ cấp, chiếm đa số các ca bệnh, bắt nguồn từ rối loạn trong giảm phân: cặp NST số 21 không tách nhau ra khi hình thành giao tử nên tạo ra một giao tử chứa 2 NST số 21. Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường, hợp tử nhận 3 NST số 21 và phát triển thành cơ thể mắc hội chứng Down. Hiện tượng này gặp nhiều hơn ở phụ nữ sinh con khi đã lớn tuổi và không di truyền theo gia đình.
Khoảng 3–4% số ca bệnh thuộc thể thứ cấp, có tính chất gia đình do đột biến chuyển đoạn giữa NST số 14 và NST số 21. Người mang đột biến này có 45 NST: một NST số 21 đã gắn vào một NST số 14 tạo thành NST dài (14–21), bên cạnh 1 NST số 14 và 1 NST số 21 bình thường. Họ có kiểu hình bình thường và vẫn sinh sản được.
Khi giảm phân tạo giao tử, ba NST nói trên (14–21, 14 và 21) phân li về hai giao tử theo ba cách với xác suất như nhau:
Cách 1: NST 14–21 đi về một giao tử, giao tử còn lại nhận cả NST 14 và NST 21.
Cách 2: NST 14–21 đi cùng NST 21 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 14.
Cách 3: NST 14–21 đi cùng NST 14 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 21.
Khi giao tử chứa đồng thời NST 14–21 và NST 21 thụ tinh với giao tử bình thường (chứa 1 NST 14 và 1 NST 21), hợp tử có 46 NST nhưng thừa vật chất của NST số 21, vì vậy đứa trẻ sinh ra mắc hội chứng Down.
Một cặp vợ chồng sinh con mắc hội chứng Down thể sơ cấp. Theo văn bản, phát biểu nào sau đây về hai vợ chồng này là đúng?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:
Hội chứng Down ở người xuất hiện khi tế bào có thừa vật chất di truyền của NST số 21. Thể sơ cấp, chiếm đa số các ca bệnh, bắt nguồn từ rối loạn trong giảm phân: cặp NST số 21 không tách nhau ra khi hình thành giao tử nên tạo ra một giao tử chứa 2 NST số 21. Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường, hợp tử nhận 3 NST số 21 và phát triển thành cơ thể mắc hội chứng Down. Hiện tượng này gặp nhiều hơn ở phụ nữ sinh con khi đã lớn tuổi và không di truyền theo gia đình.
Khoảng 3–4% số ca bệnh thuộc thể thứ cấp, có tính chất gia đình do đột biến chuyển đoạn giữa NST số 14 và NST số 21. Người mang đột biến này có 45 NST: một NST số 21 đã gắn vào một NST số 14 tạo thành NST dài (14–21), bên cạnh 1 NST số 14 và 1 NST số 21 bình thường. Họ có kiểu hình bình thường và vẫn sinh sản được.
Khi giảm phân tạo giao tử, ba NST nói trên (14–21, 14 và 21) phân li về hai giao tử theo ba cách với xác suất như nhau:
Cách 1: NST 14–21 đi về một giao tử, giao tử còn lại nhận cả NST 14 và NST 21.
Cách 2: NST 14–21 đi cùng NST 21 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 14.
Cách 3: NST 14–21 đi cùng NST 14 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 21.
Khi giao tử chứa đồng thời NST 14–21 và NST 21 thụ tinh với giao tử bình thường (chứa 1 NST 14 và 1 NST 21), hợp tử có 46 NST nhưng thừa vật chất của NST số 21, vì vậy đứa trẻ sinh ra mắc hội chứng Down.
Kéo các số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành nhận xét về số NST trong tế bào sinh dưỡng: Người mắc hội chứng Down thể sơ cấp có [1]_____ NST; người mắc hội chứng Down thể thứ cấp có [2]_____ NST.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:
Hội chứng Down ở người xuất hiện khi tế bào có thừa vật chất di truyền của NST số 21. Thể sơ cấp, chiếm đa số các ca bệnh, bắt nguồn từ rối loạn trong giảm phân: cặp NST số 21 không tách nhau ra khi hình thành giao tử nên tạo ra một giao tử chứa 2 NST số 21. Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường, hợp tử nhận 3 NST số 21 và phát triển thành cơ thể mắc hội chứng Down. Hiện tượng này gặp nhiều hơn ở phụ nữ sinh con khi đã lớn tuổi và không di truyền theo gia đình.
Khoảng 3–4% số ca bệnh thuộc thể thứ cấp, có tính chất gia đình do đột biến chuyển đoạn giữa NST số 14 và NST số 21. Người mang đột biến này có 45 NST: một NST số 21 đã gắn vào một NST số 14 tạo thành NST dài (14–21), bên cạnh 1 NST số 14 và 1 NST số 21 bình thường. Họ có kiểu hình bình thường và vẫn sinh sản được.
Khi giảm phân tạo giao tử, ba NST nói trên (14–21, 14 và 21) phân li về hai giao tử theo ba cách với xác suất như nhau:
Cách 1: NST 14–21 đi về một giao tử, giao tử còn lại nhận cả NST 14 và NST 21.
Cách 2: NST 14–21 đi cùng NST 21 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 14.
Cách 3: NST 14–21 đi cùng NST 14 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 21.
Khi giao tử chứa đồng thời NST 14–21 và NST 21 thụ tinh với giao tử bình thường (chứa 1 NST 14 và 1 NST 21), hợp tử có 46 NST nhưng thừa vật chất của NST số 21, vì vậy đứa trẻ sinh ra mắc hội chứng Down.
Trong một gia đình, ông B có kiểu hình bình thường và có một con gái mắc hội chứng Down; vợ ông B khỏe mạnh, không mang chuyển đoạn 14–21. Chị gái ông B bình thường nhưng có con trai mắc hội chứng Down, còn em trai ông B cũng mắc hội chứng Down. Giả sử quá trình phân li NST luôn diễn ra bình thường và không phát sinh đột biến mới. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:
Hội chứng Down ở người xuất hiện khi tế bào có thừa vật chất di truyền của NST số 21. Thể sơ cấp, chiếm đa số các ca bệnh, bắt nguồn từ rối loạn trong giảm phân: cặp NST số 21 không tách nhau ra khi hình thành giao tử nên tạo ra một giao tử chứa 2 NST số 21. Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường, hợp tử nhận 3 NST số 21 và phát triển thành cơ thể mắc hội chứng Down. Hiện tượng này gặp nhiều hơn ở phụ nữ sinh con khi đã lớn tuổi và không di truyền theo gia đình.
Khoảng 3–4% số ca bệnh thuộc thể thứ cấp, có tính chất gia đình do đột biến chuyển đoạn giữa NST số 14 và NST số 21. Người mang đột biến này có 45 NST: một NST số 21 đã gắn vào một NST số 14 tạo thành NST dài (14–21), bên cạnh 1 NST số 14 và 1 NST số 21 bình thường. Họ có kiểu hình bình thường và vẫn sinh sản được.
Khi giảm phân tạo giao tử, ba NST nói trên (14–21, 14 và 21) phân li về hai giao tử theo ba cách với xác suất như nhau:
Cách 1: NST 14–21 đi về một giao tử, giao tử còn lại nhận cả NST 14 và NST 21.
Cách 2: NST 14–21 đi cùng NST 21 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 14.
Cách 3: NST 14–21 đi cùng NST 14 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 21.
Khi giao tử chứa đồng thời NST 14–21 và NST 21 thụ tinh với giao tử bình thường (chứa 1 NST 14 và 1 NST 21), hợp tử có 46 NST nhưng thừa vật chất của NST số 21, vì vậy đứa trẻ sinh ra mắc hội chứng Down.
Một phụ nữ mang chuyển đoạn 14–21 (45 NST, kiểu hình bình thường) kết hôn với một người đàn ông bình thường. Giả sử mọi tế bào sinh trứng của người phụ nữ này đều giảm phân theo cách 1 và không phát sinh đột biến mới. Nhận định nào sau đây là đúng?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:
Hội chứng Down ở người xuất hiện khi tế bào có thừa vật chất di truyền của NST số 21. Thể sơ cấp, chiếm đa số các ca bệnh, bắt nguồn từ rối loạn trong giảm phân: cặp NST số 21 không tách nhau ra khi hình thành giao tử nên tạo ra một giao tử chứa 2 NST số 21. Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường, hợp tử nhận 3 NST số 21 và phát triển thành cơ thể mắc hội chứng Down. Hiện tượng này gặp nhiều hơn ở phụ nữ sinh con khi đã lớn tuổi và không di truyền theo gia đình.
Khoảng 3–4% số ca bệnh thuộc thể thứ cấp, có tính chất gia đình do đột biến chuyển đoạn giữa NST số 14 và NST số 21. Người mang đột biến này có 45 NST: một NST số 21 đã gắn vào một NST số 14 tạo thành NST dài (14–21), bên cạnh 1 NST số 14 và 1 NST số 21 bình thường. Họ có kiểu hình bình thường và vẫn sinh sản được.
Khi giảm phân tạo giao tử, ba NST nói trên (14–21, 14 và 21) phân li về hai giao tử theo ba cách với xác suất như nhau:
Cách 1: NST 14–21 đi về một giao tử, giao tử còn lại nhận cả NST 14 và NST 21.
Cách 2: NST 14–21 đi cùng NST 21 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 14.
Cách 3: NST 14–21 đi cùng NST 14 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 21.
Khi giao tử chứa đồng thời NST 14–21 và NST 21 thụ tinh với giao tử bình thường (chứa 1 NST 14 và 1 NST 21), hợp tử có 46 NST nhưng thừa vật chất của NST số 21, vì vậy đứa trẻ sinh ra mắc hội chứng Down.
Xét cách phân li thứ 3, khi một trong hai loại giao tử được tạo ra kết hợp với giao tử bình thường thì hợp tử có thể không chứa bất kì NST số 14 nào. Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 12:
Rệp là loài côn trùng hút nhựa, ăn thực vật và thường gây hại cho các bụi hoa hồng. Để diệt rệp, người trồng dùng thuốc trừ sâu, nhưng một số loại thuốc lại ảnh hưởng xấu đến hoa: hoa trên cây được xử lý thuốc thường nhạt màu và kém thơm hơn hoa trên cây không xử lý. Hai thí nghiệm dưới đây khảo sát tác động của hai loại thuốc trừ sâu (thuốc A và thuốc B) lên bụi hoa hồng. Trong cả hai thí nghiệm, thuốc được trộn vào đất trồng; thuốc được rễ hấp thụ và lan khắp cây nên rệp hút nhựa sẽ ăn phải thuốc.
Thí nghiệm 1:
Người ta dùng 90 chậu đất loại 1, mỗi chậu trồng một bụi hoa hồng, chia thành 9 nhóm bằng nhau. Một nhóm không xử lý thuốc trừ sâu; bốn nhóm được xử lý thuốc A và bốn nhóm được xử lý thuốc B, mỗi loại thuốc ở các nồng độ 5; 15; 25 và 35 ppm. Sau 30 ngày, các bụi hoa được nhổ lên, phơi khô và đếm số cánh hoa. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi ở từng nhóm được ghi ở Bảng 1.
Bảng 1. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 1)
| Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm) | Số cánh hoa | |
| Thuốc trừ sâu A | Thuốc trừ sâu B | |
| 0 | 16 | 16 |
| 5 | 13 | 15 |
| 15 | 10 | 13 |
| 25 | 6 | 8 |
| 35 | 3 | 8 |
Nguồn: Số liệu giả định
Thí nghiệm 2:
Thí nghiệm được lặp lại trên hai loại đất: 90 chậu đất loại 1 và 90 chậu đất loại 2, với cách bố trí nhóm, loại thuốc và các nồng độ như ở Thí nghiệm 1. Sau 30 ngày, các bụi hoa cũng được nhổ lên và đem cân. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng được ghi ở Bảng 2.
Bảng 2. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 2)
| Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm) | Khối lượng bụi hoa hồng (oz) | |||
| Đất loại 1 | Đất loại 2 | |||
| Thuốc trừ sâu A | Thuốc trừ sâu B | Thuốc trừ sâu A | Thuốc trừ sâu B | |
| 5 | 49,3 | 53,1 | 54,6 | 62,9 |
| 15 | 38,6 | 43,5 | 41,7 | 53,2 |
| 25 | 28,2 | 33,8 | 32,0 | 41,5 |
| 35 | 20,4 | 23,0 | 24,8 | 30,6 |
Nguồn: Số liệu giả định
Lưu ý: Khối lượng trung bình của bụi hoa hồng không xử lý thuốc trừ sâu là 63,4 oz ở đất loại 1 và 74,0 oz ở đất loại 2.
(Tình huống và số liệu thí nghiệm do biên soạn, mang tính minh họa.)
Ở Thí nghiệm 1, nhóm chậu nào đóng vai trò là nhóm đối chứng?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 12:
Rệp là loài côn trùng hút nhựa, ăn thực vật và thường gây hại cho các bụi hoa hồng. Để diệt rệp, người trồng dùng thuốc trừ sâu, nhưng một số loại thuốc lại ảnh hưởng xấu đến hoa: hoa trên cây được xử lý thuốc thường nhạt màu và kém thơm hơn hoa trên cây không xử lý. Hai thí nghiệm dưới đây khảo sát tác động của hai loại thuốc trừ sâu (thuốc A và thuốc B) lên bụi hoa hồng. Trong cả hai thí nghiệm, thuốc được trộn vào đất trồng; thuốc được rễ hấp thụ và lan khắp cây nên rệp hút nhựa sẽ ăn phải thuốc.
Thí nghiệm 1:
Người ta dùng 90 chậu đất loại 1, mỗi chậu trồng một bụi hoa hồng, chia thành 9 nhóm bằng nhau. Một nhóm không xử lý thuốc trừ sâu; bốn nhóm được xử lý thuốc A và bốn nhóm được xử lý thuốc B, mỗi loại thuốc ở các nồng độ 5; 15; 25 và 35 ppm. Sau 30 ngày, các bụi hoa được nhổ lên, phơi khô và đếm số cánh hoa. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi ở từng nhóm được ghi ở Bảng 1.
Bảng 1. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 1)
| Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm) | Số cánh hoa | |
| Thuốc trừ sâu A | Thuốc trừ sâu B | |
| 0 | 16 | 16 |
| 5 | 13 | 15 |
| 15 | 10 | 13 |
| 25 | 6 | 8 |
| 35 | 3 | 8 |
Nguồn: Số liệu giả định
Thí nghiệm 2:
Thí nghiệm được lặp lại trên hai loại đất: 90 chậu đất loại 1 và 90 chậu đất loại 2, với cách bố trí nhóm, loại thuốc và các nồng độ như ở Thí nghiệm 1. Sau 30 ngày, các bụi hoa cũng được nhổ lên và đem cân. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng được ghi ở Bảng 2.
Bảng 2. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 2)
| Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm) | Khối lượng bụi hoa hồng (oz) | |||
| Đất loại 1 | Đất loại 2 | |||
| Thuốc trừ sâu A | Thuốc trừ sâu B | Thuốc trừ sâu A | Thuốc trừ sâu B | |
| 5 | 49,3 | 53,1 | 54,6 | 62,9 |
| 15 | 38,6 | 43,5 | 41,7 | 53,2 |
| 25 | 28,2 | 33,8 | 32,0 | 41,5 |
| 35 | 20,4 | 23,0 | 24,8 | 30,6 |
Nguồn: Số liệu giả định
Lưu ý: Khối lượng trung bình của bụi hoa hồng không xử lý thuốc trừ sâu là 63,4 oz ở đất loại 1 và 74,0 oz ở đất loại 2.
(Tình huống và số liệu thí nghiệm do biên soạn, mang tính minh họa.)
Theo kết quả Thí nghiệm 2, tại cùng một nồng độ thuốc trừ sâu, bụi hoa hồng có khối lượng nhỏ nhất khi được trồng trong điều kiện nào sau đây?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 12:
Rệp là loài côn trùng hút nhựa, ăn thực vật và thường gây hại cho các bụi hoa hồng. Để diệt rệp, người trồng dùng thuốc trừ sâu, nhưng một số loại thuốc lại ảnh hưởng xấu đến hoa: hoa trên cây được xử lý thuốc thường nhạt màu và kém thơm hơn hoa trên cây không xử lý. Hai thí nghiệm dưới đây khảo sát tác động của hai loại thuốc trừ sâu (thuốc A và thuốc B) lên bụi hoa hồng. Trong cả hai thí nghiệm, thuốc được trộn vào đất trồng; thuốc được rễ hấp thụ và lan khắp cây nên rệp hút nhựa sẽ ăn phải thuốc.
Thí nghiệm 1:
Người ta dùng 90 chậu đất loại 1, mỗi chậu trồng một bụi hoa hồng, chia thành 9 nhóm bằng nhau. Một nhóm không xử lý thuốc trừ sâu; bốn nhóm được xử lý thuốc A và bốn nhóm được xử lý thuốc B, mỗi loại thuốc ở các nồng độ 5; 15; 25 và 35 ppm. Sau 30 ngày, các bụi hoa được nhổ lên, phơi khô và đếm số cánh hoa. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi ở từng nhóm được ghi ở Bảng 1.
Bảng 1. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 1)
| Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm) | Số cánh hoa | |
| Thuốc trừ sâu A | Thuốc trừ sâu B | |
| 0 | 16 | 16 |
| 5 | 13 | 15 |
| 15 | 10 | 13 |
| 25 | 6 | 8 |
| 35 | 3 | 8 |
Nguồn: Số liệu giả định
Thí nghiệm 2:
Thí nghiệm được lặp lại trên hai loại đất: 90 chậu đất loại 1 và 90 chậu đất loại 2, với cách bố trí nhóm, loại thuốc và các nồng độ như ở Thí nghiệm 1. Sau 30 ngày, các bụi hoa cũng được nhổ lên và đem cân. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng được ghi ở Bảng 2.
Bảng 2. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 2)
| Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm) | Khối lượng bụi hoa hồng (oz) | |||
| Đất loại 1 | Đất loại 2 | |||
| Thuốc trừ sâu A | Thuốc trừ sâu B | Thuốc trừ sâu A | Thuốc trừ sâu B | |
| 5 | 49,3 | 53,1 | 54,6 | 62,9 |
| 15 | 38,6 | 43,5 | 41,7 | 53,2 |
| 25 | 28,2 | 33,8 | 32,0 | 41,5 |
| 35 | 20,4 | 23,0 | 24,8 | 30,6 |
Nguồn: Số liệu giả định
Lưu ý: Khối lượng trung bình của bụi hoa hồng không xử lý thuốc trừ sâu là 63,4 oz ở đất loại 1 và 74,0 oz ở đất loại 2.
(Tình huống và số liệu thí nghiệm do biên soạn, mang tính minh họa.)
Với nồng độ thuốc trừ sâu 35 ppm, không nên trồng hoa hồng trên đất loại 1 và dùng thuốc A, vì trong các điều kiện đã khảo sát ở nồng độ này, bụi hoa nhẹ nhất và ít cánh hoa nhất. Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 12:
Rệp là loài côn trùng hút nhựa, ăn thực vật và thường gây hại cho các bụi hoa hồng. Để diệt rệp, người trồng dùng thuốc trừ sâu, nhưng một số loại thuốc lại ảnh hưởng xấu đến hoa: hoa trên cây được xử lý thuốc thường nhạt màu và kém thơm hơn hoa trên cây không xử lý. Hai thí nghiệm dưới đây khảo sát tác động của hai loại thuốc trừ sâu (thuốc A và thuốc B) lên bụi hoa hồng. Trong cả hai thí nghiệm, thuốc được trộn vào đất trồng; thuốc được rễ hấp thụ và lan khắp cây nên rệp hút nhựa sẽ ăn phải thuốc.
Thí nghiệm 1:
Người ta dùng 90 chậu đất loại 1, mỗi chậu trồng một bụi hoa hồng, chia thành 9 nhóm bằng nhau. Một nhóm không xử lý thuốc trừ sâu; bốn nhóm được xử lý thuốc A và bốn nhóm được xử lý thuốc B, mỗi loại thuốc ở các nồng độ 5; 15; 25 và 35 ppm. Sau 30 ngày, các bụi hoa được nhổ lên, phơi khô và đếm số cánh hoa. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi ở từng nhóm được ghi ở Bảng 1.
Bảng 1. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 1)
| Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm) | Số cánh hoa | |
| Thuốc trừ sâu A | Thuốc trừ sâu B | |
| 0 | 16 | 16 |
| 5 | 13 | 15 |
| 15 | 10 | 13 |
| 25 | 6 | 8 |
| 35 | 3 | 8 |
Nguồn: Số liệu giả định
Thí nghiệm 2:
Thí nghiệm được lặp lại trên hai loại đất: 90 chậu đất loại 1 và 90 chậu đất loại 2, với cách bố trí nhóm, loại thuốc và các nồng độ như ở Thí nghiệm 1. Sau 30 ngày, các bụi hoa cũng được nhổ lên và đem cân. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng được ghi ở Bảng 2.
Bảng 2. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 2)
| Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm) | Khối lượng bụi hoa hồng (oz) | |||
| Đất loại 1 | Đất loại 2 | |||
| Thuốc trừ sâu A | Thuốc trừ sâu B | Thuốc trừ sâu A | Thuốc trừ sâu B | |
| 5 | 49,3 | 53,1 | 54,6 | 62,9 |
| 15 | 38,6 | 43,5 | 41,7 | 53,2 |
| 25 | 28,2 | 33,8 | 32,0 | 41,5 |
| 35 | 20,4 | 23,0 | 24,8 | 30,6 |
Nguồn: Số liệu giả định
Lưu ý: Khối lượng trung bình của bụi hoa hồng không xử lý thuốc trừ sâu là 63,4 oz ở đất loại 1 và 74,0 oz ở đất loại 2.
(Tình huống và số liệu thí nghiệm do biên soạn, mang tính minh họa.)
Giả sử số cánh hoa của bụi hoa hồng thay đổi cùng chiều với khối lượng bụi hoa (bụi càng nhẹ thì càng ít cánh hoa). Với bụi hoa trồng trên đất loại 2, điều kiện nào sau đây cho số cánh hoa ít nhất?
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 12 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.
Đăng nhập để làm bài