Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử TSA Môn Sinh học 2027 - Đề số 39

Đánh giá Tư duy (TSA)Môn Tư duy khoa học - Sinh họcNăm 202712 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:

Hội chứng Down ở người xuất hiện khi tế bào có thừa vật chất di truyền của NST số 21. Thể sơ cấp, chiếm đa số các ca bệnh, bắt nguồn từ rối loạn trong giảm phân: cặp NST số 21 không tách nhau ra khi hình thành giao tử nên tạo ra một giao tử chứa 2 NST số 21. Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường, hợp tử nhận 3 NST số 21 và phát triển thành cơ thể mắc hội chứng Down. Hiện tượng này gặp nhiều hơn ở phụ nữ sinh con khi đã lớn tuổi và không di truyền theo gia đình.

Khoảng 3–4% số ca bệnh thuộc thể thứ cấp, có tính chất gia đình do đột biến chuyển đoạn giữa NST số 14 và NST số 21. Người mang đột biến này có 45 NST: một NST số 21 đã gắn vào một NST số 14 tạo thành NST dài (14–21), bên cạnh 1 NST số 14 và 1 NST số 21 bình thường. Họ có kiểu hình bình thường và vẫn sinh sản được.

Khi giảm phân tạo giao tử, ba NST nói trên (14–21, 14 và 21) phân li về hai giao tử theo ba cách với xác suất như nhau:

Cách 1: NST 14–21 đi về một giao tử, giao tử còn lại nhận cả NST 14 và NST 21.

Cách 2: NST 14–21 đi cùng NST 21 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 14.

Cách 3: NST 14–21 đi cùng NST 14 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 21.

Khi giao tử chứa đồng thời NST 14–21 và NST 21 thụ tinh với giao tử bình thường (chứa 1 NST 14 và 1 NST 21), hợp tử có 46 NST nhưng thừa vật chất của NST số 21, vì vậy đứa trẻ sinh ra mắc hội chứng Down.

 

NST dài (14–21) ở người mang đột biến được nêu trong văn bản là hệ quả của dạng đột biến cấu trúc NST nào dưới đây?

A
Một đoạn NST bị mất đi, làm giảm số lượng gen trên NST đó.
B
Một đoạn NST được lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên NST đó.
C
Một đoạn của NST đứt ra rồi gắn vào NST khác không tương đồng, làm thay đổi nhóm gen liên kết.
D
Một đoạn NST đứt ra, quay ngược 180° rồi nối lại vào chính NST đó, làm thay đổi trình tự sắp xếp các gen.

Lời giải

Chọn C

Theo văn bản, một NST số 21 gắn vào NST số 14 tạo thành NST dài (14–21) ⇒ một đoạn NST đã chuyển sang NST khác không tương đồng, làm thay đổi nhóm gen liên kết ⇒ đây là đột biến chuyển đoạn.

A là mất đoạn; B là lặp đoạn; D là đảo đoạn ⇒ loại.

Câu 2

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:

Hội chứng Down ở người xuất hiện khi tế bào có thừa vật chất di truyền của NST số 21. Thể sơ cấp, chiếm đa số các ca bệnh, bắt nguồn từ rối loạn trong giảm phân: cặp NST số 21 không tách nhau ra khi hình thành giao tử nên tạo ra một giao tử chứa 2 NST số 21. Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường, hợp tử nhận 3 NST số 21 và phát triển thành cơ thể mắc hội chứng Down. Hiện tượng này gặp nhiều hơn ở phụ nữ sinh con khi đã lớn tuổi và không di truyền theo gia đình.

Khoảng 3–4% số ca bệnh thuộc thể thứ cấp, có tính chất gia đình do đột biến chuyển đoạn giữa NST số 14 và NST số 21. Người mang đột biến này có 45 NST: một NST số 21 đã gắn vào một NST số 14 tạo thành NST dài (14–21), bên cạnh 1 NST số 14 và 1 NST số 21 bình thường. Họ có kiểu hình bình thường và vẫn sinh sản được.

Khi giảm phân tạo giao tử, ba NST nói trên (14–21, 14 và 21) phân li về hai giao tử theo ba cách với xác suất như nhau:

Cách 1: NST 14–21 đi về một giao tử, giao tử còn lại nhận cả NST 14 và NST 21.

Cách 2: NST 14–21 đi cùng NST 21 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 14.

Cách 3: NST 14–21 đi cùng NST 14 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 21.

Khi giao tử chứa đồng thời NST 14–21 và NST 21 thụ tinh với giao tử bình thường (chứa 1 NST 14 và 1 NST 21), hợp tử có 46 NST nhưng thừa vật chất của NST số 21, vì vậy đứa trẻ sinh ra mắc hội chứng Down.

 

Một cặp vợ chồng sinh con mắc hội chứng Down thể sơ cấp. Theo văn bản, phát biểu nào sau đây về hai vợ chồng này là đúng?

A
Cả hai đều có kiểu hình bình thường và tế bào sinh dưỡng có 46 NST.
B
Cả hai đều có kiểu hình bình thường, trong đó một người mang chuyển đoạn 14–21 nên có 45 NST.
C
Cả hai đều có kiểu hình bình thường, trong đó một người có 47 NST trong tế bào sinh dưỡng.
D
Ít nhất một trong hai người cũng mắc hội chứng Down.

Lời giải

Chọn A

Down thể sơ cấp bắt nguồn từ sự không phân li của cặp NST số 21 trong quá trình hình thành giao tử của bố hoặc mẹ; hiện tượng này không di truyền theo gia đình ⇒ bố mẹ có kiểu hình bình thường và bộ NST bình thường (2n = 46).

B sai: mang chuyển đoạn 14–21 (45 NST) là nguyên nhân của Down thể thứ cấp.

C sai: người có 47 NST (3 NST số 21) đã mắc hội chứng Down, mâu thuẫn với kiểu hình bình thường.

D sai: bố mẹ không nhất thiết mắc bệnh, thể sơ cấp không di truyền.

Câu 3

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:

Hội chứng Down ở người xuất hiện khi tế bào có thừa vật chất di truyền của NST số 21. Thể sơ cấp, chiếm đa số các ca bệnh, bắt nguồn từ rối loạn trong giảm phân: cặp NST số 21 không tách nhau ra khi hình thành giao tử nên tạo ra một giao tử chứa 2 NST số 21. Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường, hợp tử nhận 3 NST số 21 và phát triển thành cơ thể mắc hội chứng Down. Hiện tượng này gặp nhiều hơn ở phụ nữ sinh con khi đã lớn tuổi và không di truyền theo gia đình.

Khoảng 3–4% số ca bệnh thuộc thể thứ cấp, có tính chất gia đình do đột biến chuyển đoạn giữa NST số 14 và NST số 21. Người mang đột biến này có 45 NST: một NST số 21 đã gắn vào một NST số 14 tạo thành NST dài (14–21), bên cạnh 1 NST số 14 và 1 NST số 21 bình thường. Họ có kiểu hình bình thường và vẫn sinh sản được.

Khi giảm phân tạo giao tử, ba NST nói trên (14–21, 14 và 21) phân li về hai giao tử theo ba cách với xác suất như nhau:

Cách 1: NST 14–21 đi về một giao tử, giao tử còn lại nhận cả NST 14 và NST 21.

Cách 2: NST 14–21 đi cùng NST 21 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 14.

Cách 3: NST 14–21 đi cùng NST 14 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 21.

Khi giao tử chứa đồng thời NST 14–21 và NST 21 thụ tinh với giao tử bình thường (chứa 1 NST 14 và 1 NST 21), hợp tử có 46 NST nhưng thừa vật chất của NST số 21, vì vậy đứa trẻ sinh ra mắc hội chứng Down.

 

Kéo các số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành nhận xét về số NST trong tế bào sinh dưỡng: Người mắc hội chứng Down thể sơ cấp có [1]_____ NST; người mắc hội chứng Down thể thứ cấp có [2]_____ NST.

A
44
B
45
C
46
D
47
E
48
Đáp án đúng: 47 — 46

Lời giải

[1] = 47 (D): giao tử không phân li có 2 NST số 21 nên chứa 24 NST; thụ tinh với giao tử bình thường (23 NST) ⇒ 24 + 23 = 47 NST (3 NST số 21).

[2] = 46 (C): giao tử mang NST 14–21 và NST 21 có 23 NST; thụ tinh với giao tử bình thường (23 NST) ⇒ hợp tử có 23 + 23 = 46 NST (NST 14–21 tính là một NST) nhưng thừa vật chất của NST số 21.

Số 45 là số NST của người mang chuyển đoạn nhưng chưa mắc bệnh; 44 và 48 không ứng với trường hợp nào trong văn bản.

Câu 4

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:

Hội chứng Down ở người xuất hiện khi tế bào có thừa vật chất di truyền của NST số 21. Thể sơ cấp, chiếm đa số các ca bệnh, bắt nguồn từ rối loạn trong giảm phân: cặp NST số 21 không tách nhau ra khi hình thành giao tử nên tạo ra một giao tử chứa 2 NST số 21. Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường, hợp tử nhận 3 NST số 21 và phát triển thành cơ thể mắc hội chứng Down. Hiện tượng này gặp nhiều hơn ở phụ nữ sinh con khi đã lớn tuổi và không di truyền theo gia đình.

Khoảng 3–4% số ca bệnh thuộc thể thứ cấp, có tính chất gia đình do đột biến chuyển đoạn giữa NST số 14 và NST số 21. Người mang đột biến này có 45 NST: một NST số 21 đã gắn vào một NST số 14 tạo thành NST dài (14–21), bên cạnh 1 NST số 14 và 1 NST số 21 bình thường. Họ có kiểu hình bình thường và vẫn sinh sản được.

Khi giảm phân tạo giao tử, ba NST nói trên (14–21, 14 và 21) phân li về hai giao tử theo ba cách với xác suất như nhau:

Cách 1: NST 14–21 đi về một giao tử, giao tử còn lại nhận cả NST 14 và NST 21.

Cách 2: NST 14–21 đi cùng NST 21 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 14.

Cách 3: NST 14–21 đi cùng NST 14 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 21.

Khi giao tử chứa đồng thời NST 14–21 và NST 21 thụ tinh với giao tử bình thường (chứa 1 NST 14 và 1 NST 21), hợp tử có 46 NST nhưng thừa vật chất của NST số 21, vì vậy đứa trẻ sinh ra mắc hội chứng Down.

 

Trong một gia đình, ông B có kiểu hình bình thường và có một con gái mắc hội chứng Down; vợ ông B khỏe mạnh, không mang chuyển đoạn 14–21. Chị gái ông B bình thường nhưng có con trai mắc hội chứng Down, còn em trai ông B cũng mắc hội chứng Down. Giả sử quá trình phân li NST luôn diễn ra bình thường và không phát sinh đột biến mới. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A
Hội chứng Down trong gia đình này thuộc thể sơ cấp.
B
Con gái ông B có 47 NST trong tế bào sinh dưỡng.
C
Ông B có 46 NST trong tế bào sinh dưỡng.
D
Em trai ông B có 46 NST trong tế bào sinh dưỡng.

Lời giải

Chọn D

Phân li NST luôn bình thường và không có đột biến mới nên không xảy ra hiện tượng không phân li cặp NST số 21; nhiều thành viên trong gia đình cùng mắc bệnh chứng tỏ đột biến chuyển đoạn 14–21 được truyền lại ⇒ hội chứng Down trong gia đình thuộc thể thứ cấp ⇒ A sai.

Vợ ông B bình thường mà con gái vẫn mắc bệnh ⇒ ông B là người mang chuyển đoạn, có 45 NST (không phải 46) ⇒ C sai.

Con gái ông B nhận giao tử mang NST 14–21 và NST 21 từ bố, giao tử bình thường từ mẹ ⇒ có 46 NST (không phải 47) ⇒ B sai.

Em trai ông B mắc Down thể thứ cấp nên có 46 NST trong tế bào sinh dưỡng ⇒ D đúng.

Câu 5

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:

Hội chứng Down ở người xuất hiện khi tế bào có thừa vật chất di truyền của NST số 21. Thể sơ cấp, chiếm đa số các ca bệnh, bắt nguồn từ rối loạn trong giảm phân: cặp NST số 21 không tách nhau ra khi hình thành giao tử nên tạo ra một giao tử chứa 2 NST số 21. Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường, hợp tử nhận 3 NST số 21 và phát triển thành cơ thể mắc hội chứng Down. Hiện tượng này gặp nhiều hơn ở phụ nữ sinh con khi đã lớn tuổi và không di truyền theo gia đình.

Khoảng 3–4% số ca bệnh thuộc thể thứ cấp, có tính chất gia đình do đột biến chuyển đoạn giữa NST số 14 và NST số 21. Người mang đột biến này có 45 NST: một NST số 21 đã gắn vào một NST số 14 tạo thành NST dài (14–21), bên cạnh 1 NST số 14 và 1 NST số 21 bình thường. Họ có kiểu hình bình thường và vẫn sinh sản được.

Khi giảm phân tạo giao tử, ba NST nói trên (14–21, 14 và 21) phân li về hai giao tử theo ba cách với xác suất như nhau:

Cách 1: NST 14–21 đi về một giao tử, giao tử còn lại nhận cả NST 14 và NST 21.

Cách 2: NST 14–21 đi cùng NST 21 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 14.

Cách 3: NST 14–21 đi cùng NST 14 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 21.

Khi giao tử chứa đồng thời NST 14–21 và NST 21 thụ tinh với giao tử bình thường (chứa 1 NST 14 và 1 NST 21), hợp tử có 46 NST nhưng thừa vật chất của NST số 21, vì vậy đứa trẻ sinh ra mắc hội chứng Down.

 

Một phụ nữ mang chuyển đoạn 14–21 (45 NST, kiểu hình bình thường) kết hôn với một người đàn ông bình thường. Giả sử mọi tế bào sinh trứng của người phụ nữ này đều giảm phân theo cách 1 và không phát sinh đột biến mới. Nhận định nào sau đây là đúng?

A
Tất cả các con đều mắc hội chứng Down.
B
Các con đều không mắc hội chứng Down, nhưng một số con mang chuyển đoạn 14–21 nên có thể sinh cháu mắc bệnh.
C
Xác suất sinh con mắc hội chứng Down là 1/2.
D
Tất cả các con đều có bộ NST bình thường (46 NST) nên các cháu chắc chắn không mắc hội chứng Down.

Lời giải

Chọn B

Theo cách 1, người phụ nữ tạo hai loại trứng với xác suất bằng nhau: trứng chứa NST 14–21 (22 NST) và trứng chứa cả NST 14 và NST 21 (23 NST).

Trứng chứa NST 14–21 thụ tinh với tinh trùng bình thường ⇒ con có 45 NST, mang chuyển đoạn nhưng kiểu hình bình thường. Trứng chứa NST 14 và NST 21 thụ tinh với tinh trùng bình thường ⇒ con có 46 NST, bình thường.

Như vậy không có con nào mắc Down (A, C sai); khoảng 1/2 số con mang chuyển đoạn, khi lập gia đình có thể sinh con mắc bệnh ⇒ B đúng; D sai vì 1/2 số con có 45 NST.

Câu 6

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:

Hội chứng Down ở người xuất hiện khi tế bào có thừa vật chất di truyền của NST số 21. Thể sơ cấp, chiếm đa số các ca bệnh, bắt nguồn từ rối loạn trong giảm phân: cặp NST số 21 không tách nhau ra khi hình thành giao tử nên tạo ra một giao tử chứa 2 NST số 21. Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường, hợp tử nhận 3 NST số 21 và phát triển thành cơ thể mắc hội chứng Down. Hiện tượng này gặp nhiều hơn ở phụ nữ sinh con khi đã lớn tuổi và không di truyền theo gia đình.

Khoảng 3–4% số ca bệnh thuộc thể thứ cấp, có tính chất gia đình do đột biến chuyển đoạn giữa NST số 14 và NST số 21. Người mang đột biến này có 45 NST: một NST số 21 đã gắn vào một NST số 14 tạo thành NST dài (14–21), bên cạnh 1 NST số 14 và 1 NST số 21 bình thường. Họ có kiểu hình bình thường và vẫn sinh sản được.

Khi giảm phân tạo giao tử, ba NST nói trên (14–21, 14 và 21) phân li về hai giao tử theo ba cách với xác suất như nhau:

Cách 1: NST 14–21 đi về một giao tử, giao tử còn lại nhận cả NST 14 và NST 21.

Cách 2: NST 14–21 đi cùng NST 21 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 14.

Cách 3: NST 14–21 đi cùng NST 14 về một giao tử, giao tử còn lại chỉ nhận NST 21.

Khi giao tử chứa đồng thời NST 14–21 và NST 21 thụ tinh với giao tử bình thường (chứa 1 NST 14 và 1 NST 21), hợp tử có 46 NST nhưng thừa vật chất của NST số 21, vì vậy đứa trẻ sinh ra mắc hội chứng Down.

 

Xét cách phân li thứ 3, khi một trong hai loại giao tử được tạo ra kết hợp với giao tử bình thường thì hợp tử có thể không chứa bất kì NST số 14 nào. Phát biểu trên đúng hay sai?

 

A

Đúng

B

Sai

Lời giải

Chọn B

Theo cách 3, một giao tử chứa NST 14–21 và NST 14, giao tử còn lại chỉ chứa NST 21. Tuy nhiên, giao tử bình thường luôn mang một NST số 14 nên dù kết hợp với loại giao tử nào thì hợp tử vẫn có ít nhất một NST số 14 ⇒ phát biểu sai.

Câu 7

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 12:

Rệp là loài côn trùng hút nhựa, ăn thực vật và thường gây hại cho các bụi hoa hồng. Để diệt rệp, người trồng dùng thuốc trừ sâu, nhưng một số loại thuốc lại ảnh hưởng xấu đến hoa: hoa trên cây được xử lý thuốc thường nhạt màu và kém thơm hơn hoa trên cây không xử lý. Hai thí nghiệm dưới đây khảo sát tác động của hai loại thuốc trừ sâu (thuốc A và thuốc B) lên bụi hoa hồng. Trong cả hai thí nghiệm, thuốc được trộn vào đất trồng; thuốc được rễ hấp thụ và lan khắp cây nên rệp hút nhựa sẽ ăn phải thuốc.

Thí nghiệm 1:

Người ta dùng 90 chậu đất loại 1, mỗi chậu trồng một bụi hoa hồng, chia thành 9 nhóm bằng nhau. Một nhóm không xử lý thuốc trừ sâu; bốn nhóm được xử lý thuốc A và bốn nhóm được xử lý thuốc B, mỗi loại thuốc ở các nồng độ 5; 15; 25 và 35 ppm. Sau 30 ngày, các bụi hoa được nhổ lên, phơi khô và đếm số cánh hoa. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi ở từng nhóm được ghi ở Bảng 1.

Bảng 1. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 1)

Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm)Số cánh hoa
 Thuốc trừ sâu AThuốc trừ sâu B
01616
51315
151013
2568
3538

Nguồn: Số liệu giả định

Thí nghiệm 2:

Thí nghiệm được lặp lại trên hai loại đất: 90 chậu đất loại 1 và 90 chậu đất loại 2, với cách bố trí nhóm, loại thuốc và các nồng độ như ở Thí nghiệm 1. Sau 30 ngày, các bụi hoa cũng được nhổ lên và đem cân. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng được ghi ở Bảng 2.

Bảng 2. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 2)

Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm)Khối lượng bụi hoa hồng (oz)
 Đất loại 1Đất loại 2
 Thuốc trừ sâu AThuốc trừ sâu BThuốc trừ sâu AThuốc trừ sâu B
549,353,154,662,9
1538,643,541,753,2
2528,233,832,041,5
3520,423,024,830,6

Nguồn: Số liệu giả định

Lưu ý: Khối lượng trung bình của bụi hoa hồng không xử lý thuốc trừ sâu là 63,4 oz ở đất loại 1 và 74,0 oz ở đất loại 2.

(Tình huống và số liệu thí nghiệm do biên soạn, mang tính minh họa.)

Ở Thí nghiệm 1, nhóm chậu nào đóng vai trò là nhóm đối chứng?

A
Nhóm chậu xử lý thuốc trừ sâu A với nồng độ thấp nhất (5 ppm).
B
Nhóm chậu xử lý thuốc trừ sâu B với nồng độ thấp nhất (5 ppm).
C
Nhóm chậu được xử lý đồng thời cả thuốc A và thuốc B ở nồng độ 15 ppm.
D
Nhóm chậu đất loại 1 không được xử lý thuốc trừ sâu.

Lời giải

Chọn D

Nhóm đối chứng là nhóm giữ nguyên điều kiện thông thường, không chịu tác động của yếu tố cần khảo sát (thuốc trừ sâu), dùng làm mốc so sánh cho các nhóm thí nghiệm ⇒ đó là nhóm ở nồng độ 0 ppm (không xử lý thuốc).

Các phương án A, B đều có xử lý thuốc nên là nhóm thí nghiệm; phương án C không có trong cách bố trí thí nghiệm.

Câu 8

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 12:

Rệp là loài côn trùng hút nhựa, ăn thực vật và thường gây hại cho các bụi hoa hồng. Để diệt rệp, người trồng dùng thuốc trừ sâu, nhưng một số loại thuốc lại ảnh hưởng xấu đến hoa: hoa trên cây được xử lý thuốc thường nhạt màu và kém thơm hơn hoa trên cây không xử lý. Hai thí nghiệm dưới đây khảo sát tác động của hai loại thuốc trừ sâu (thuốc A và thuốc B) lên bụi hoa hồng. Trong cả hai thí nghiệm, thuốc được trộn vào đất trồng; thuốc được rễ hấp thụ và lan khắp cây nên rệp hút nhựa sẽ ăn phải thuốc.

Thí nghiệm 1:

Người ta dùng 90 chậu đất loại 1, mỗi chậu trồng một bụi hoa hồng, chia thành 9 nhóm bằng nhau. Một nhóm không xử lý thuốc trừ sâu; bốn nhóm được xử lý thuốc A và bốn nhóm được xử lý thuốc B, mỗi loại thuốc ở các nồng độ 5; 15; 25 và 35 ppm. Sau 30 ngày, các bụi hoa được nhổ lên, phơi khô và đếm số cánh hoa. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi ở từng nhóm được ghi ở Bảng 1.

Bảng 1. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 1)

Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm)Số cánh hoa
 Thuốc trừ sâu AThuốc trừ sâu B
01616
51315
151013
2568
3538

Nguồn: Số liệu giả định

Thí nghiệm 2:

Thí nghiệm được lặp lại trên hai loại đất: 90 chậu đất loại 1 và 90 chậu đất loại 2, với cách bố trí nhóm, loại thuốc và các nồng độ như ở Thí nghiệm 1. Sau 30 ngày, các bụi hoa cũng được nhổ lên và đem cân. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng được ghi ở Bảng 2.

Bảng 2. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 2)

Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm)Khối lượng bụi hoa hồng (oz)
 Đất loại 1Đất loại 2
 Thuốc trừ sâu AThuốc trừ sâu BThuốc trừ sâu AThuốc trừ sâu B
549,353,154,662,9
1538,643,541,753,2
2528,233,832,041,5
3520,423,024,830,6

Nguồn: Số liệu giả định

Lưu ý: Khối lượng trung bình của bụi hoa hồng không xử lý thuốc trừ sâu là 63,4 oz ở đất loại 1 và 74,0 oz ở đất loại 2.

(Tình huống và số liệu thí nghiệm do biên soạn, mang tính minh họa.)

Theo kết quả Thí nghiệm 2, tại cùng một nồng độ thuốc trừ sâu, bụi hoa hồng có khối lượng nhỏ nhất khi được trồng trong điều kiện nào sau đây?

A
Đất loại 2 và thuốc trừ sâu A.
B
Đất loại 1 và thuốc trừ sâu B.
C
Đất loại 1 và thuốc trừ sâu A.
D
Đất loại 2 và thuốc trừ sâu B.

Lời giải

Chọn C

Ở mỗi nồng độ, so sánh bốn giá trị trong Bảng 2. Chẳng hạn ở 5 ppm: 49,3 (đất 1, thuốc A) < 53,1 (đất 1, thuốc B) < 54,6 (đất 2, thuốc A) < 62,9 (đất 2, thuốc B).

Ở các nồng độ 15; 25 và 35 ppm, giá trị nhỏ nhất cũng luôn nằm ở cột đất loại 1 – thuốc A ⇒ chọn C.

Câu 9

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 12:

Rệp là loài côn trùng hút nhựa, ăn thực vật và thường gây hại cho các bụi hoa hồng. Để diệt rệp, người trồng dùng thuốc trừ sâu, nhưng một số loại thuốc lại ảnh hưởng xấu đến hoa: hoa trên cây được xử lý thuốc thường nhạt màu và kém thơm hơn hoa trên cây không xử lý. Hai thí nghiệm dưới đây khảo sát tác động của hai loại thuốc trừ sâu (thuốc A và thuốc B) lên bụi hoa hồng. Trong cả hai thí nghiệm, thuốc được trộn vào đất trồng; thuốc được rễ hấp thụ và lan khắp cây nên rệp hút nhựa sẽ ăn phải thuốc.

Thí nghiệm 1:

Người ta dùng 90 chậu đất loại 1, mỗi chậu trồng một bụi hoa hồng, chia thành 9 nhóm bằng nhau. Một nhóm không xử lý thuốc trừ sâu; bốn nhóm được xử lý thuốc A và bốn nhóm được xử lý thuốc B, mỗi loại thuốc ở các nồng độ 5; 15; 25 và 35 ppm. Sau 30 ngày, các bụi hoa được nhổ lên, phơi khô và đếm số cánh hoa. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi ở từng nhóm được ghi ở Bảng 1.

Bảng 1. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 1)

Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm)Số cánh hoa
 Thuốc trừ sâu AThuốc trừ sâu B
01616
51315
151013
2568
3538

Nguồn: Số liệu giả định

Thí nghiệm 2:

Thí nghiệm được lặp lại trên hai loại đất: 90 chậu đất loại 1 và 90 chậu đất loại 2, với cách bố trí nhóm, loại thuốc và các nồng độ như ở Thí nghiệm 1. Sau 30 ngày, các bụi hoa cũng được nhổ lên và đem cân. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng được ghi ở Bảng 2.

Bảng 2. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 2)

Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm)Khối lượng bụi hoa hồng (oz)
 Đất loại 1Đất loại 2
 Thuốc trừ sâu AThuốc trừ sâu BThuốc trừ sâu AThuốc trừ sâu B
549,353,154,662,9
1538,643,541,753,2
2528,233,832,041,5
3520,423,024,830,6

Nguồn: Số liệu giả định

Lưu ý: Khối lượng trung bình của bụi hoa hồng không xử lý thuốc trừ sâu là 63,4 oz ở đất loại 1 và 74,0 oz ở đất loại 2.

(Tình huống và số liệu thí nghiệm do biên soạn, mang tính minh họa.)

Với nồng độ thuốc trừ sâu 35 ppm, không nên trồng hoa hồng trên đất loại 1 và dùng thuốc A, vì trong các điều kiện đã khảo sát ở nồng độ này, bụi hoa nhẹ nhất và ít cánh hoa nhất. Phát biểu trên đúng hay sai?

 

A

Đúng

B

Sai

Lời giải

Chọn A

Bảng 2: ở 35 ppm, đất loại 1 – thuốc A có khối lượng nhỏ nhất (20,4 oz, so với 23,0; 24,8; 30,6 oz).

Bảng 1: ở 35 ppm, thuốc A chỉ còn 3 cánh hoa, ít hơn thuốc B (8 cánh) và là giá trị thấp nhất trong bảng ⇒ phát biểu đúng.

Câu 10

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 12:

Rệp là loài côn trùng hút nhựa, ăn thực vật và thường gây hại cho các bụi hoa hồng. Để diệt rệp, người trồng dùng thuốc trừ sâu, nhưng một số loại thuốc lại ảnh hưởng xấu đến hoa: hoa trên cây được xử lý thuốc thường nhạt màu và kém thơm hơn hoa trên cây không xử lý. Hai thí nghiệm dưới đây khảo sát tác động của hai loại thuốc trừ sâu (thuốc A và thuốc B) lên bụi hoa hồng. Trong cả hai thí nghiệm, thuốc được trộn vào đất trồng; thuốc được rễ hấp thụ và lan khắp cây nên rệp hút nhựa sẽ ăn phải thuốc.

Thí nghiệm 1:

Người ta dùng 90 chậu đất loại 1, mỗi chậu trồng một bụi hoa hồng, chia thành 9 nhóm bằng nhau. Một nhóm không xử lý thuốc trừ sâu; bốn nhóm được xử lý thuốc A và bốn nhóm được xử lý thuốc B, mỗi loại thuốc ở các nồng độ 5; 15; 25 và 35 ppm. Sau 30 ngày, các bụi hoa được nhổ lên, phơi khô và đếm số cánh hoa. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi ở từng nhóm được ghi ở Bảng 1.

Bảng 1. Số cánh hoa trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 1)

Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm)Số cánh hoa
 Thuốc trừ sâu AThuốc trừ sâu B
01616
51315
151013
2568
3538

Nguồn: Số liệu giả định

Thí nghiệm 2:

Thí nghiệm được lặp lại trên hai loại đất: 90 chậu đất loại 1 và 90 chậu đất loại 2, với cách bố trí nhóm, loại thuốc và các nồng độ như ở Thí nghiệm 1. Sau 30 ngày, các bụi hoa cũng được nhổ lên và đem cân. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng được ghi ở Bảng 2.

Bảng 2. Khối lượng trung bình của mỗi bụi hoa hồng (Thí nghiệm 2)

Nồng độ thuốc trừ sâu (ppm)Khối lượng bụi hoa hồng (oz)
 Đất loại 1Đất loại 2
 Thuốc trừ sâu AThuốc trừ sâu BThuốc trừ sâu AThuốc trừ sâu B
549,353,154,662,9
1538,643,541,753,2
2528,233,832,041,5
3520,423,024,830,6

Nguồn: Số liệu giả định

Lưu ý: Khối lượng trung bình của bụi hoa hồng không xử lý thuốc trừ sâu là 63,4 oz ở đất loại 1 và 74,0 oz ở đất loại 2.

(Tình huống và số liệu thí nghiệm do biên soạn, mang tính minh họa.)

Giả sử số cánh hoa của bụi hoa hồng thay đổi cùng chiều với khối lượng bụi hoa (bụi càng nhẹ thì càng ít cánh hoa). Với bụi hoa trồng trên đất loại 2, điều kiện nào sau đây cho số cánh hoa ít nhất?

A
Thuốc trừ sâu A ở nồng độ 35 ppm.
B
Thuốc trừ sâu B ở nồng độ 35 ppm.
C
Thuốc trừ sâu B ở nồng độ 25 ppm.
D
Thuốc trừ sâu A ở nồng độ 15 ppm.

Lời giải

Chọn A

Số cánh hoa ít nhất ứng với bụi hoa nhẹ nhất. Đọc cột đất loại 2 trong Bảng 2:

A: thuốc A, 35 ppm ⇒ 24,8 oz; B: thuốc B, 35 ppm ⇒ 30,6 oz; C: thuốc B, 25 ppm ⇒ 41,5 oz; D: thuốc A, 15 ppm ⇒ 41,7 oz.

Giá trị nhỏ nhất là 24,8 oz ⇒ chọn A.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCA-DBBDCAA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 12 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử TSA Môn Sinh học 2027 - Đề số 39 môn Tư duy khoa học - Sinh học 2027 (Đánh giá Tư duy (TSA)) - 9Study