[9Study] Đề thi thử TSA Môn Sinh học 2027 - Đề số 22

Đánh giá Tư duy (TSA)Môn Tư duy khoa học - Sinh họcNăm 202713 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:

Một loại thuốc kê đơn được bào chế thành hai dạng viên: giải phóng tức thời và giải phóng kéo dài. Viên giải phóng tức thời được thiết kế để nhả hoạt chất nhanh và hoàn toàn ngay sau khi uống, khi viên rã ra như một dung dịch thuốc. Viên giải phóng kéo dài không nhả hoạt chất ngay mà cần một khoảng thời gian, hoặc cần điều kiện thích hợp, hoạt chất mới được giải phóng dần.

Thuốc có hai hoạt chất, gọi là thành phần A và thành phần B. Hình 1 cho biết nồng độ trung bình (nanogram trên mililit, ng/mL) của hai thành phần này trong huyết tương của người bệnh theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc, với từng dạng viên.

Hình minh họa

Hình 1. Nồng độ trung bình của thành phần A và B trong huyết tương theo thời gian (ng/mL)

Trong các thử nghiệm lâm sàng, người dùng thuốc được phỏng vấn đều đặn về triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, họ được chấm một điểm triệu chứng: điểm càng cao thì triệu chứng càng nặng, điểm càng thấp thì triệu chứng càng nhẹ. Hình 2 biểu diễn điểm triệu chứng trung bình theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc ở từng dạng viên.

Hình minh họa

Hình 2. Điểm triệu chứng trung bình theo thời gian sau khi dùng thuốc

 

Theo Hình 1, 24 giờ sau khi dùng thuốc, nồng độ trung bình của thành phần A trong huyết tương ở dạng giải phóng kéo dài cao hơn ở dạng giải phóng tức thời khoảng bao nhiêu ng/mL?

(Làm tròn đến số nguyên, đơn vị ng/mL; chỉ điền số.)

Câu 2

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:

Một loại thuốc kê đơn được bào chế thành hai dạng viên: giải phóng tức thời và giải phóng kéo dài. Viên giải phóng tức thời được thiết kế để nhả hoạt chất nhanh và hoàn toàn ngay sau khi uống, khi viên rã ra như một dung dịch thuốc. Viên giải phóng kéo dài không nhả hoạt chất ngay mà cần một khoảng thời gian, hoặc cần điều kiện thích hợp, hoạt chất mới được giải phóng dần.

Thuốc có hai hoạt chất, gọi là thành phần A và thành phần B. Hình 1 cho biết nồng độ trung bình (nanogram trên mililit, ng/mL) của hai thành phần này trong huyết tương của người bệnh theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc, với từng dạng viên.

Hình minh họa

Hình 1. Nồng độ trung bình của thành phần A và B trong huyết tương theo thời gian (ng/mL)

Trong các thử nghiệm lâm sàng, người dùng thuốc được phỏng vấn đều đặn về triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, họ được chấm một điểm triệu chứng: điểm càng cao thì triệu chứng càng nặng, điểm càng thấp thì triệu chứng càng nhẹ. Hình 2 biểu diễn điểm triệu chứng trung bình theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc ở từng dạng viên.

Hình minh họa

Hình 2. Điểm triệu chứng trung bình theo thời gian sau khi dùng thuốc

 

Đối chiếu Hình 1 với Hình 2, phát biểu nào sau đây mô tả đúng diễn biến theo thời gian sau khi dùng thuốc?

A
Nồng độ thuốc trong huyết tương và điểm triệu chứng trung bình đều tăng lên rồi giảm xuống.
B
Nồng độ thuốc trong huyết tương và điểm triệu chứng trung bình đều giảm xuống rồi tăng lên.
C
Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng lên rồi giảm xuống, còn điểm triệu chứng trung bình giảm xuống rồi tăng lên.
D
Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm xuống rồi tăng lên, còn điểm triệu chứng trung bình tăng lên rồi giảm xuống.

Câu 3

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:

Một loại thuốc kê đơn được bào chế thành hai dạng viên: giải phóng tức thời và giải phóng kéo dài. Viên giải phóng tức thời được thiết kế để nhả hoạt chất nhanh và hoàn toàn ngay sau khi uống, khi viên rã ra như một dung dịch thuốc. Viên giải phóng kéo dài không nhả hoạt chất ngay mà cần một khoảng thời gian, hoặc cần điều kiện thích hợp, hoạt chất mới được giải phóng dần.

Thuốc có hai hoạt chất, gọi là thành phần A và thành phần B. Hình 1 cho biết nồng độ trung bình (nanogram trên mililit, ng/mL) của hai thành phần này trong huyết tương của người bệnh theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc, với từng dạng viên.

Hình minh họa

Hình 1. Nồng độ trung bình của thành phần A và B trong huyết tương theo thời gian (ng/mL)

Trong các thử nghiệm lâm sàng, người dùng thuốc được phỏng vấn đều đặn về triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, họ được chấm một điểm triệu chứng: điểm càng cao thì triệu chứng càng nặng, điểm càng thấp thì triệu chứng càng nhẹ. Hình 2 biểu diễn điểm triệu chứng trung bình theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc ở từng dạng viên.

Hình minh họa

Hình 2. Điểm triệu chứng trung bình theo thời gian sau khi dùng thuốc

 

Ở dạng giải phóng tức thời, nồng độ trung bình của thành phần A trong huyết tương tăng được nhiều nhất trong khoảng thời gian nào sau đây?

A
Từ lúc dùng thuốc đến 3 giờ sau đó.
B
Từ 3 giờ đến 10 giờ sau khi dùng thuốc.
C
Từ 10 giờ đến 14 giờ sau khi dùng thuốc.
D
Từ 14 giờ đến 24 giờ sau khi dùng thuốc.

Câu 4

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:

Một loại thuốc kê đơn được bào chế thành hai dạng viên: giải phóng tức thời và giải phóng kéo dài. Viên giải phóng tức thời được thiết kế để nhả hoạt chất nhanh và hoàn toàn ngay sau khi uống, khi viên rã ra như một dung dịch thuốc. Viên giải phóng kéo dài không nhả hoạt chất ngay mà cần một khoảng thời gian, hoặc cần điều kiện thích hợp, hoạt chất mới được giải phóng dần.

Thuốc có hai hoạt chất, gọi là thành phần A và thành phần B. Hình 1 cho biết nồng độ trung bình (nanogram trên mililit, ng/mL) của hai thành phần này trong huyết tương của người bệnh theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc, với từng dạng viên.

Hình minh họa

Hình 1. Nồng độ trung bình của thành phần A và B trong huyết tương theo thời gian (ng/mL)

Trong các thử nghiệm lâm sàng, người dùng thuốc được phỏng vấn đều đặn về triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, họ được chấm một điểm triệu chứng: điểm càng cao thì triệu chứng càng nặng, điểm càng thấp thì triệu chứng càng nhẹ. Hình 2 biểu diễn điểm triệu chứng trung bình theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc ở từng dạng viên.

Hình minh họa

Hình 2. Điểm triệu chứng trung bình theo thời gian sau khi dùng thuốc

 

Trong suốt 24 giờ sau khi dùng thuốc, nồng độ trung bình của thành phần A ở dạng giải phóng kéo dài luôn cao hơn ở dạng giải phóng tức thời. Phát biểu trên đúng hay sai?

 

A

Đúng

B

Sai

Câu 5

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:

Một loại thuốc kê đơn được bào chế thành hai dạng viên: giải phóng tức thời và giải phóng kéo dài. Viên giải phóng tức thời được thiết kế để nhả hoạt chất nhanh và hoàn toàn ngay sau khi uống, khi viên rã ra như một dung dịch thuốc. Viên giải phóng kéo dài không nhả hoạt chất ngay mà cần một khoảng thời gian, hoặc cần điều kiện thích hợp, hoạt chất mới được giải phóng dần.

Thuốc có hai hoạt chất, gọi là thành phần A và thành phần B. Hình 1 cho biết nồng độ trung bình (nanogram trên mililit, ng/mL) của hai thành phần này trong huyết tương của người bệnh theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc, với từng dạng viên.

Hình minh họa

Hình 1. Nồng độ trung bình của thành phần A và B trong huyết tương theo thời gian (ng/mL)

Trong các thử nghiệm lâm sàng, người dùng thuốc được phỏng vấn đều đặn về triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, họ được chấm một điểm triệu chứng: điểm càng cao thì triệu chứng càng nặng, điểm càng thấp thì triệu chứng càng nhẹ. Hình 2 biểu diễn điểm triệu chứng trung bình theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc ở từng dạng viên.

Hình minh họa

Hình 2. Điểm triệu chứng trung bình theo thời gian sau khi dùng thuốc

 

Ở dạng giải phóng tức thời, điểm triệu chứng trung bình gần như không đổi trong một khoảng thời gian dài khoảng 8 giờ. Theo Hình 2, khoảng thời gian đó bắt đầu vào khoảng bao lâu sau khi dùng thuốc?

A
2 giờ.
B
7 giờ.
C
12 giờ.
D
18 giờ.

Câu 6

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:

Một loại thuốc kê đơn được bào chế thành hai dạng viên: giải phóng tức thời và giải phóng kéo dài. Viên giải phóng tức thời được thiết kế để nhả hoạt chất nhanh và hoàn toàn ngay sau khi uống, khi viên rã ra như một dung dịch thuốc. Viên giải phóng kéo dài không nhả hoạt chất ngay mà cần một khoảng thời gian, hoặc cần điều kiện thích hợp, hoạt chất mới được giải phóng dần.

Thuốc có hai hoạt chất, gọi là thành phần A và thành phần B. Hình 1 cho biết nồng độ trung bình (nanogram trên mililit, ng/mL) của hai thành phần này trong huyết tương của người bệnh theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc, với từng dạng viên.

Hình minh họa

Hình 1. Nồng độ trung bình của thành phần A và B trong huyết tương theo thời gian (ng/mL)

Trong các thử nghiệm lâm sàng, người dùng thuốc được phỏng vấn đều đặn về triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, họ được chấm một điểm triệu chứng: điểm càng cao thì triệu chứng càng nặng, điểm càng thấp thì triệu chứng càng nhẹ. Hình 2 biểu diễn điểm triệu chứng trung bình theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc ở từng dạng viên.

Hình minh họa

Hình 2. Điểm triệu chứng trung bình theo thời gian sau khi dùng thuốc

 

Giả sử thành phần A chỉ gây buồn nôn khi nồng độ trung bình của nó trong huyết tương vượt quá 25 ng/mL. Một người dùng thuốc ở dạng giải phóng tức thời. Nhận định nào sau đây về cảm giác buồn nôn của người này là hợp lý nhất?

A
Buồn nôn ngay sau khi dùng thuốc và kéo dài đến khoảng 24 giờ sau đó.
B
Buồn nôn từ khoảng 2 giờ sau khi dùng thuốc và kéo dài đến khoảng 24 giờ.
C
Buồn nôn từ khoảng 12 giờ sau khi dùng thuốc và kéo dài đến khoảng 24 giờ.
D
Buồn nôn từ khoảng 8 giờ sau khi dùng thuốc và hết trước mốc 12 giờ.

Câu 7

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 9:

Cấu trúc tuổi của quần thể có những nét đặc trưng và chịu ảnh hưởng của môi trường sống. Người ta theo dõi quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) ở các khu rừng trên một hòn đảo trước và sau hai năm bị săn bắt, rồi biểu diễn cấu trúc tuổi của quần thể bằng tháp tuổi ở Hình 3 (chia thành nhóm trước sinh sản và nhóm sinh sản).

Hình minh họa

Hình minh họa

Hình 3. Tháp tuổi của quần thể chim trĩ trước và sau hai năm bị săn bắt (đơn vị: cá thể)

 

Trước khi bị săn bắt, các cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số cá thể của quần thể chim trĩ?

(Làm tròn đến số nguyên, đơn vị %; chỉ điền số.)

Câu 8

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 9:

Cấu trúc tuổi của quần thể có những nét đặc trưng và chịu ảnh hưởng của môi trường sống. Người ta theo dõi quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) ở các khu rừng trên một hòn đảo trước và sau hai năm bị săn bắt, rồi biểu diễn cấu trúc tuổi của quần thể bằng tháp tuổi ở Hình 3 (chia thành nhóm trước sinh sản và nhóm sinh sản).

Hình minh họa

Hình minh họa

Hình 3. Tháp tuổi của quần thể chim trĩ trước và sau hai năm bị săn bắt (đơn vị: cá thể)

 

So sánh tổng số cá thể của quần thể chim trĩ trước khi bị săn bắt với sau hai năm bị săn bắt, nhận xét nào sau đây đúng?

A
Tăng lên gấp đôi.
B
Giảm hơn một nửa.
C
Gần như không đổi (thay đổi chưa đến 5%).
D
Không thể so sánh vì đề bài không cho số liệu.

Câu 9

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 9:

Cấu trúc tuổi của quần thể có những nét đặc trưng và chịu ảnh hưởng của môi trường sống. Người ta theo dõi quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) ở các khu rừng trên một hòn đảo trước và sau hai năm bị săn bắt, rồi biểu diễn cấu trúc tuổi của quần thể bằng tháp tuổi ở Hình 3 (chia thành nhóm trước sinh sản và nhóm sinh sản).

Hình minh họa

Hình minh họa

Hình 3. Tháp tuổi của quần thể chim trĩ trước và sau hai năm bị săn bắt (đơn vị: cá thể)

 

Săn bắt chủ yếu làm giảm tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản của quần thể. Nếu ngừng săn bắt thì cấu trúc tuổi của quần thể chim trĩ nhiều khả năng biến đổi như thế nào?

A
Tỉ lệ nhóm trước sinh sản tiếp tục tăng lên.
B
Tỉ lệ của cả nhóm trước sinh sản và nhóm sinh sản đều giảm.
C
Tỉ lệ các nhóm tuổi dần trở về gần với trạng thái trước khi bị săn bắt.
D
Tỉ lệ nhóm sinh sản tiếp tục giảm.

Câu 10

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 13:

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thừa cân và béo phì là sự tích tụ chất béo bất thường hoặc quá mức có thể làm giảm sức khỏe. Ở nhiều quốc gia, béo phì và các biến chứng của nó là một trong những nguyên nhân gây tử vong sớm có thể phòng tránh. Bảng 1 ghi lại tỉ lệ mắc béo phì ở các lứa tuổi qua năm giai đoạn khảo sát.

Bảng 1. Tỉ lệ mắc béo phì (%) ở các nhóm tuổi qua năm giai đoạn khảo sát

Nhóm tuổi2007-20082009-20102011-20122013-20142015-2016
2-510,4%10,9%8,9%9,6%12,7%
6-1118,8%17,3%17,9%16,8%17,5%
12-1917,6%18,1%19,7%20,2%20,5%
20-7432,9%35,2%34,1%36,8%38,6%

(Số liệu giả định, mô phỏng cách trình bày của các khảo sát dinh dưỡng và sức khỏe quốc gia.)

Theo định nghĩa của WHO, béo phì là tình trạng cơ thể tích tụ bất thường hoặc quá mức loại chất nào?

(Viết tên một loại chất.)

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 13 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.

Đăng nhập để làm bài
Đề thi: [9Study] Đề thi thử TSA Môn Sinh học 2027 - Đề số 22 môn Tư duy khoa học - Sinh học 2027 (Đánh giá Tư duy (TSA)) - 9Study