Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:
Một loại thuốc kê đơn được bào chế thành hai dạng viên: giải phóng tức thời và giải phóng kéo dài. Viên giải phóng tức thời được thiết kế để nhả hoạt chất nhanh và hoàn toàn ngay sau khi uống, khi viên rã ra như một dung dịch thuốc. Viên giải phóng kéo dài không nhả hoạt chất ngay mà cần một khoảng thời gian, hoặc cần điều kiện thích hợp, hoạt chất mới được giải phóng dần.
Thuốc có hai hoạt chất, gọi là thành phần A và thành phần B. Hình 1 cho biết nồng độ trung bình (nanogram trên mililit, ng/mL) của hai thành phần này trong huyết tương của người bệnh theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc, với từng dạng viên.

Hình 1. Nồng độ trung bình của thành phần A và B trong huyết tương theo thời gian (ng/mL)
Trong các thử nghiệm lâm sàng, người dùng thuốc được phỏng vấn đều đặn về triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, họ được chấm một điểm triệu chứng: điểm càng cao thì triệu chứng càng nặng, điểm càng thấp thì triệu chứng càng nhẹ. Hình 2 biểu diễn điểm triệu chứng trung bình theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc ở từng dạng viên.

Hình 2. Điểm triệu chứng trung bình theo thời gian sau khi dùng thuốc
Theo Hình 1, 24 giờ sau khi dùng thuốc, nồng độ trung bình của thành phần A trong huyết tương ở dạng giải phóng kéo dài cao hơn ở dạng giải phóng tức thời khoảng bao nhiêu ng/mL?
(Làm tròn đến số nguyên, đơn vị ng/mL; chỉ điền số.)
Đáp án: 4
Tại mốc 24 giờ, đọc trên Hình 1: thành phần A ở dạng giải phóng kéo dài (đường nối các vòng tròn) có nồng độ khoảng 10,4 ng/mL; thành phần A ở dạng giải phóng tức thời (đường nối các tam giác) có nồng độ khoảng 6,8 ng/mL.
Chênh lệch ≈ 10,4 – 6,8 = 3,6 ng/mL, làm tròn đến số nguyên là 4.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:
Một loại thuốc kê đơn được bào chế thành hai dạng viên: giải phóng tức thời và giải phóng kéo dài. Viên giải phóng tức thời được thiết kế để nhả hoạt chất nhanh và hoàn toàn ngay sau khi uống, khi viên rã ra như một dung dịch thuốc. Viên giải phóng kéo dài không nhả hoạt chất ngay mà cần một khoảng thời gian, hoặc cần điều kiện thích hợp, hoạt chất mới được giải phóng dần.
Thuốc có hai hoạt chất, gọi là thành phần A và thành phần B. Hình 1 cho biết nồng độ trung bình (nanogram trên mililit, ng/mL) của hai thành phần này trong huyết tương của người bệnh theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc, với từng dạng viên.

Hình 1. Nồng độ trung bình của thành phần A và B trong huyết tương theo thời gian (ng/mL)
Trong các thử nghiệm lâm sàng, người dùng thuốc được phỏng vấn đều đặn về triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, họ được chấm một điểm triệu chứng: điểm càng cao thì triệu chứng càng nặng, điểm càng thấp thì triệu chứng càng nhẹ. Hình 2 biểu diễn điểm triệu chứng trung bình theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc ở từng dạng viên.

Hình 2. Điểm triệu chứng trung bình theo thời gian sau khi dùng thuốc
Đối chiếu Hình 1 với Hình 2, phát biểu nào sau đây mô tả đúng diễn biến theo thời gian sau khi dùng thuốc?
Chọn C
Hình 1: nồng độ thuốc (cả hai thành phần, cả hai dạng) tăng dần từ 0, đạt đỉnh khoảng 8–10 giờ rồi giảm dần đến 24 giờ ⇒ tăng rồi giảm.
Hình 2: điểm triệu chứng trung bình giảm từ 16 xuống mức thấp nhất (khoảng 4) rồi tăng trở lại về cuối 24 giờ ⇒ giảm rồi tăng.
Vậy chỉ phương án C khớp cả hai hình; A, B, D đều mô tả sai xu hướng của ít nhất một đường.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:
Một loại thuốc kê đơn được bào chế thành hai dạng viên: giải phóng tức thời và giải phóng kéo dài. Viên giải phóng tức thời được thiết kế để nhả hoạt chất nhanh và hoàn toàn ngay sau khi uống, khi viên rã ra như một dung dịch thuốc. Viên giải phóng kéo dài không nhả hoạt chất ngay mà cần một khoảng thời gian, hoặc cần điều kiện thích hợp, hoạt chất mới được giải phóng dần.
Thuốc có hai hoạt chất, gọi là thành phần A và thành phần B. Hình 1 cho biết nồng độ trung bình (nanogram trên mililit, ng/mL) của hai thành phần này trong huyết tương của người bệnh theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc, với từng dạng viên.

Hình 1. Nồng độ trung bình của thành phần A và B trong huyết tương theo thời gian (ng/mL)
Trong các thử nghiệm lâm sàng, người dùng thuốc được phỏng vấn đều đặn về triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, họ được chấm một điểm triệu chứng: điểm càng cao thì triệu chứng càng nặng, điểm càng thấp thì triệu chứng càng nhẹ. Hình 2 biểu diễn điểm triệu chứng trung bình theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc ở từng dạng viên.

Hình 2. Điểm triệu chứng trung bình theo thời gian sau khi dùng thuốc
Ở dạng giải phóng tức thời, nồng độ trung bình của thành phần A trong huyết tương tăng được nhiều nhất trong khoảng thời gian nào sau đây?
Chọn A
Đọc đường nối các tam giác trên Hình 1: từ 0 đến 3 giờ, nồng độ tăng từ 0 lên khoảng 16 ng/mL (tăng ≈ 16); từ 3 đến 10 giờ tăng từ khoảng 16 lên khoảng 26 ng/mL (tăng ≈ 10).
Sau 10 giờ nồng độ chỉ giảm (C, D). Mức tăng lớn nhất là trong khoảng 0–3 giờ ⇒ chọn A.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:
Một loại thuốc kê đơn được bào chế thành hai dạng viên: giải phóng tức thời và giải phóng kéo dài. Viên giải phóng tức thời được thiết kế để nhả hoạt chất nhanh và hoàn toàn ngay sau khi uống, khi viên rã ra như một dung dịch thuốc. Viên giải phóng kéo dài không nhả hoạt chất ngay mà cần một khoảng thời gian, hoặc cần điều kiện thích hợp, hoạt chất mới được giải phóng dần.
Thuốc có hai hoạt chất, gọi là thành phần A và thành phần B. Hình 1 cho biết nồng độ trung bình (nanogram trên mililit, ng/mL) của hai thành phần này trong huyết tương của người bệnh theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc, với từng dạng viên.

Hình 1. Nồng độ trung bình của thành phần A và B trong huyết tương theo thời gian (ng/mL)
Trong các thử nghiệm lâm sàng, người dùng thuốc được phỏng vấn đều đặn về triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, họ được chấm một điểm triệu chứng: điểm càng cao thì triệu chứng càng nặng, điểm càng thấp thì triệu chứng càng nhẹ. Hình 2 biểu diễn điểm triệu chứng trung bình theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc ở từng dạng viên.

Hình 2. Điểm triệu chứng trung bình theo thời gian sau khi dùng thuốc
Trong suốt 24 giờ sau khi dùng thuốc, nồng độ trung bình của thành phần A ở dạng giải phóng kéo dài luôn cao hơn ở dạng giải phóng tức thời. Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chọn B
Trên Hình 1, đường của A kéo dài (vòng tròn) nằm dưới đường của A tức thời (tam giác) trong khoảng 8–12 giờ (ví dụ ở khoảng 9 giờ: ≈ 24,6 so với ≈ 27 ng/mL), và ở khoảng 3–4 giờ hai đường cắt nhau ⇒ không phải lúc nào A kéo dài cũng cao hơn ⇒ phát biểu sai.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:
Một loại thuốc kê đơn được bào chế thành hai dạng viên: giải phóng tức thời và giải phóng kéo dài. Viên giải phóng tức thời được thiết kế để nhả hoạt chất nhanh và hoàn toàn ngay sau khi uống, khi viên rã ra như một dung dịch thuốc. Viên giải phóng kéo dài không nhả hoạt chất ngay mà cần một khoảng thời gian, hoặc cần điều kiện thích hợp, hoạt chất mới được giải phóng dần.
Thuốc có hai hoạt chất, gọi là thành phần A và thành phần B. Hình 1 cho biết nồng độ trung bình (nanogram trên mililit, ng/mL) của hai thành phần này trong huyết tương của người bệnh theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc, với từng dạng viên.

Hình 1. Nồng độ trung bình của thành phần A và B trong huyết tương theo thời gian (ng/mL)
Trong các thử nghiệm lâm sàng, người dùng thuốc được phỏng vấn đều đặn về triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, họ được chấm một điểm triệu chứng: điểm càng cao thì triệu chứng càng nặng, điểm càng thấp thì triệu chứng càng nhẹ. Hình 2 biểu diễn điểm triệu chứng trung bình theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc ở từng dạng viên.

Hình 2. Điểm triệu chứng trung bình theo thời gian sau khi dùng thuốc
Ở dạng giải phóng tức thời, điểm triệu chứng trung bình gần như không đổi trong một khoảng thời gian dài khoảng 8 giờ. Theo Hình 2, khoảng thời gian đó bắt đầu vào khoảng bao lâu sau khi dùng thuốc?
Chọn B
Trên Hình 2, đường liền (giải phóng tức thời) giảm mạnh cho đến khoảng 7 giờ (điểm ≈ 4) rồi gần như nằm ngang (≈ 4) đến khoảng 15–16 giờ, sau đó mới tăng lên. Đoạn nằm ngang dài khoảng 8 giờ ấy bắt đầu sau khoảng 7 giờ dùng thuốc ⇒ chọn B.
Mốc 2 giờ vẫn nằm trong giai đoạn điểm còn giảm mạnh; mốc 12 giờ và 18 giờ không phù hợp với đoạn nằm ngang dài 8 giờ.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:
Một loại thuốc kê đơn được bào chế thành hai dạng viên: giải phóng tức thời và giải phóng kéo dài. Viên giải phóng tức thời được thiết kế để nhả hoạt chất nhanh và hoàn toàn ngay sau khi uống, khi viên rã ra như một dung dịch thuốc. Viên giải phóng kéo dài không nhả hoạt chất ngay mà cần một khoảng thời gian, hoặc cần điều kiện thích hợp, hoạt chất mới được giải phóng dần.
Thuốc có hai hoạt chất, gọi là thành phần A và thành phần B. Hình 1 cho biết nồng độ trung bình (nanogram trên mililit, ng/mL) của hai thành phần này trong huyết tương của người bệnh theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc, với từng dạng viên.

Hình 1. Nồng độ trung bình của thành phần A và B trong huyết tương theo thời gian (ng/mL)
Trong các thử nghiệm lâm sàng, người dùng thuốc được phỏng vấn đều đặn về triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, họ được chấm một điểm triệu chứng: điểm càng cao thì triệu chứng càng nặng, điểm càng thấp thì triệu chứng càng nhẹ. Hình 2 biểu diễn điểm triệu chứng trung bình theo thời gian (giờ) sau khi dùng thuốc ở từng dạng viên.

Hình 2. Điểm triệu chứng trung bình theo thời gian sau khi dùng thuốc
Giả sử thành phần A chỉ gây buồn nôn khi nồng độ trung bình của nó trong huyết tương vượt quá 25 ng/mL. Một người dùng thuốc ở dạng giải phóng tức thời. Nhận định nào sau đây về cảm giác buồn nôn của người này là hợp lý nhất?
Chọn D
Trên Hình 1, đường của A tức thời (tam giác) chỉ vượt mức 25 ng/mL trong một khoảng ngắn quanh đỉnh: bắt đầu vượt ở khoảng 8 giờ (≈ 25,5), đạt đỉnh khoảng 9 giờ (≈ 27), còn ≈ 26 ở 10 giờ rồi xuống dưới 25 trước mốc 12 giờ (≈ 24 ở 11 giờ) ⇒ chỉ buồn nôn từ khoảng 8 giờ đến hết khoảng 10–11 giờ.
A, B, C sai vì ở các mốc 0–3 giờ và 12–24 giờ nồng độ A đều thấp hơn 25 ng/mL, không thể gây buồn nôn kéo dài đến 24 giờ.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 9:
Cấu trúc tuổi của quần thể có những nét đặc trưng và chịu ảnh hưởng của môi trường sống. Người ta theo dõi quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) ở các khu rừng trên một hòn đảo trước và sau hai năm bị săn bắt, rồi biểu diễn cấu trúc tuổi của quần thể bằng tháp tuổi ở Hình 3 (chia thành nhóm trước sinh sản và nhóm sinh sản).


Hình 3. Tháp tuổi của quần thể chim trĩ trước và sau hai năm bị săn bắt (đơn vị: cá thể)
Trước khi bị săn bắt, các cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số cá thể của quần thể chim trĩ?
(Làm tròn đến số nguyên, đơn vị %; chỉ điền số.)
Đáp án: 54
Trước khi bị săn bắt: nhóm sinh sản có 1380 cá thể, nhóm trước sinh sản có 1620 cá thể ⇒ tổng số = 1380 + 1620 = 3000 cá thể.
Tỉ lệ nhóm trước sinh sản = 1620 : 3000 × 100% = 54%.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 9:
Cấu trúc tuổi của quần thể có những nét đặc trưng và chịu ảnh hưởng của môi trường sống. Người ta theo dõi quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) ở các khu rừng trên một hòn đảo trước và sau hai năm bị săn bắt, rồi biểu diễn cấu trúc tuổi của quần thể bằng tháp tuổi ở Hình 3 (chia thành nhóm trước sinh sản và nhóm sinh sản).


Hình 3. Tháp tuổi của quần thể chim trĩ trước và sau hai năm bị săn bắt (đơn vị: cá thể)
So sánh tổng số cá thể của quần thể chim trĩ trước khi bị săn bắt với sau hai năm bị săn bắt, nhận xét nào sau đây đúng?
Chọn C
Trước săn bắt: 1380 + 1620 = 3000 cá thể. Sau hai năm: 690 + 2250 = 2940 cá thể.
Mức thay đổi = (3000 – 2940) : 3000 × 100% = 2% < 5% ⇒ kích thước quần thể gần như không đổi, trong khi cấu trúc tuổi đã thay đổi (nhóm sinh sản giảm từ 1380 còn 690).
A, B sai vì số lượng thay đổi rất ít; D sai vì số liệu có trong hình.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 9:
Cấu trúc tuổi của quần thể có những nét đặc trưng và chịu ảnh hưởng của môi trường sống. Người ta theo dõi quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) ở các khu rừng trên một hòn đảo trước và sau hai năm bị săn bắt, rồi biểu diễn cấu trúc tuổi của quần thể bằng tháp tuổi ở Hình 3 (chia thành nhóm trước sinh sản và nhóm sinh sản).


Hình 3. Tháp tuổi của quần thể chim trĩ trước và sau hai năm bị săn bắt (đơn vị: cá thể)
Săn bắt chủ yếu làm giảm tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản của quần thể. Nếu ngừng săn bắt thì cấu trúc tuổi của quần thể chim trĩ nhiều khả năng biến đổi như thế nào?
Chọn C
Sau hai năm săn bắt, tỉ lệ nhóm sinh sản giảm từ 1380/3000 ≈ 46% xuống 690/2940 ≈ 23%, còn nhóm trước sinh sản tăng từ 54% lên ≈ 77% ⇒ săn bắt lấy đi chủ yếu cá thể trưởng thành.
Khi ngừng săn bắt, cá thể trưởng thành không còn bị loại bỏ, các cá thể non lớn lên và bổ sung vào nhóm sinh sản ⇒ tỉ lệ nhóm sinh sản tăng dần và cấu trúc tuổi tiến gần lại trạng thái ban đầu ⇒ chọn C.
A và D mô tả xu hướng của giai đoạn đang bị săn bắt chứ không phải sau khi ngừng săn; B sai vì tỉ lệ của hai nhóm tuổi cộng lại luôn bằng 100%, không thể cùng giảm.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 13:
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thừa cân và béo phì là sự tích tụ chất béo bất thường hoặc quá mức có thể làm giảm sức khỏe. Ở nhiều quốc gia, béo phì và các biến chứng của nó là một trong những nguyên nhân gây tử vong sớm có thể phòng tránh. Bảng 1 ghi lại tỉ lệ mắc béo phì ở các lứa tuổi qua năm giai đoạn khảo sát.
Bảng 1. Tỉ lệ mắc béo phì (%) ở các nhóm tuổi qua năm giai đoạn khảo sát
| Nhóm tuổi | 2007-2008 | 2009-2010 | 2011-2012 | 2013-2014 | 2015-2016 |
| 2-5 | 10,4% | 10,9% | 8,9% | 9,6% | 12,7% |
| 6-11 | 18,8% | 17,3% | 17,9% | 16,8% | 17,5% |
| 12-19 | 17,6% | 18,1% | 19,7% | 20,2% | 20,5% |
| 20-74 | 32,9% | 35,2% | 34,1% | 36,8% | 38,6% |
(Số liệu giả định, mô phỏng cách trình bày của các khảo sát dinh dưỡng và sức khỏe quốc gia.)
Theo định nghĩa của WHO, béo phì là tình trạng cơ thể tích tụ bất thường hoặc quá mức loại chất nào?
(Viết tên một loại chất.)
Đáp án: chất béo
Đoạn đầu văn bản nêu WHO định nghĩa thừa cân và béo phì là sự tích tụ chất béo bất thường hoặc quá mức, có thể làm giảm sức khỏe.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | 4 | C | A | B | B | D | 54 | C | C | chất béo |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 13 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài